fbpx
  • CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - T.D.K
  • T.D.K - 升龍審計和定價有限公司
  • Thang Long - T.D.K Auditing And Valuation Company Limited

Số dư đầu kỳ phần mềm kế toán 3TSoft

A. Số dư đầu kỳ tài khoản

⇑ Số dư đầu kỳ

Khi bắt đầu áp dụng phần mềm kế toán trong quản lý kế toán của doanh nghiệp, người sử dụng cần phải nhập toàn bộ số dư đầu kỳ tài khoản. Giá trị này chỉ nhập một lần khi bắt đầu sử dụng chương trình, với các kỳ kế toán tiếp theo thì giá trị này sẽ được chuyển từ giá trị cuối kỳ của kỳ kế toán trước đó.


Số dư đầu kỳ tài khoản phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày chứng từ Là ngày đã ghi nhận phát sinh giá trị số dư đầu kỳ này.
Nếu là số dư đầu kỳ của chứng từ công nợ thì là ngày của chứng từ công nợ phát sinh giá trị này.
Số Là số chứng từ công nợ đã phát sinh giá trị này.
Nếu ko phải là số dư đầu kỳ của chứng từ công nợ thì có thể để trống
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của số dư đầu và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới giá trị số dư đầu này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của giá trị số dư đầu này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Diễn giải (VN) Là diễn giải phát sinh giá trị này. Chỉ cần nhập khi vào số dư đầu kỳ của chứng từ công nợ.
Diễn giải (EN) Là diễn giải tiếng Anh phát sinh giá trị này
Tài khoản Là tài khoản có số dư đầu kỳ
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của giá trị số dư đầu này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng, chỉ chọn được đối tượng khi tài khoản dư đầu là tài khoản theo dõi công nợ
Dư nợ đầu tháng Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ
Dư có đầu tháng Là giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ
Dư nợ ngoại tệ đầu tháng Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ
Dư có ngoại tệ đầu tháng Là giá trị dư có bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ
Hạn thanh toán Nếu giá trị số dư là công nợ và có quản lý theo hạn thanh toán của từng chứng từ thì nhập giá trị hạn thanh toán của chứng từ phát sinh giá trị số dư này.
Dư nợ đầu năm Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm. Giá trị này chỉ dùng để lập Bảng cân đối kế toán
Dư có đầu năm Là giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm. Giá trị này chỉ dùng để lập Bảng cân đối kế toán
Dư nợ ngoại tệ đầu năm Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm.
Dư có ngoại tệ đầu năm Là giá trị dư có bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm.

B. Số dư đầu kỳ tài khoản ngoài bảng

⇑ Số dư đầu kỳ

Khi bắt đầu áp dụng phần mềm kế toán trong quản lý kế toán của doanh nghiệp, người sử dụng cần phải nhập toàn bộ số dư đầu kỳ tài khoản ngoài bảng. Giá trị này chỉ nhập một lần khi bắt đầu sử dụng chương trình, với các kỳ kế toán tiếp theo thì giá trị này sẽ được chuyển từ giá trị cuối kỳ của kỳ kế toán trước đó.


Số dư đầu kỳ tài khoản ngoài bảng phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày chứng từ Là ngày đã ghi nhận phát sinh giá trị số dư đầu kỳ ngoại bảng này.
Nếu là số dư đầu kỳ của chứng từ ngoại bảng thì là ngày của chứng từ ngoại bảng phát sinh giá trị này.
Số Là số chứng từ ngoại bảng đã phát sinh giá trị này.
Nếu ko phải là số dư đầu kỳ của chứng từ ngoại bảng thì có thể để trống
Tiền tệ Là mã của chứng từ đã phát sinh giá trị này
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của số dư đầu ngoại bảng và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới giá trị số dư đầu này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của giá trị số dư đầu này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Diễn giải (VN) Là diễn giải phát sinh giá trị này.
Diễn giải (EN) Là diễn giải tiếng Anh phát sinh giá trị này
Tài khoản ngoại bảng Là tài khoản ngoại bảng có số dư đầu kỳ
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của giá trị số dư đầu ngoại bảng này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng, chỉ chọn được đối tượng khi tài khoản ngoại bảng dư đầu là tài khoản ngoại bảng theo dõi công nợ
Dư nợ đầu tháng Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ
Dư có đầu tháng Là giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ
Dư nợ ngoại tệ đầu tháng Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ
Dư có ngoại tệ đầu tháng Là giá trị dư có bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ
Dư nợ đầu năm Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm.
Dư có đầu năm Là giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm.
Dư nợ ngoại tệ đầu năm Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm.
Dư có ngoại tệ đầu năm Là giá trị dư có bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm.
Mã kho Là mã của kho có số tồn kho đầu kỳ ngoại bảng đang khai báo
Vật tư, hàng hóa Là mã của vật tư hàng hóa đang khai báo tồn kho đầu kỳ ngoại bảng. Được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến Vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Đơn vị tính.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của Vật tư hàng hóa đang nhập tồn kho đầu kỳ ngoại bảng. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp Vật tư hàng hóa được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần nhập kho đang thực hiện.
Số lượng tồn kho ngoại bảng của vật tư hàng hóa này tương ứng với đơn vị tính và kho đang được lựa chọn
Số lượng Là số lượng tồn kho ngoại bảng theo đơn vị tính trong kho. Được tính bằng Số lượng theo từng đơn vị tính đã lựa chọn nhân với hệ số quy đổi – đã được khai báo trước trong danh mục vật tư hàng hóa

C. Tồn kho đầu kỳ kế toán

⇑ Số dư đầu kỳ

Tất cả phần tồn kho đầu kỳ về vật tư hàng hóa trên sổ sách kế toán thì sẽ được nhập vào “Tồn kho đầu kỳ kế toán”. Khi bắt đầu áp dụng phần mềm kế toán trong quản lý kế toán của doanh nghiệp, người sử dụng cần phải nhập toàn bộ số lượng và giá trị vật tư, hàng hoá, thành phẩm, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ. Giá trị này chỉ nhập một lần khi bắt đầu sử dụng chương trình, với các kỳ kế toán tiếp theo thì giá trị này sẽ được chuyển từ giá trị cuối kỳ của kỳ kế toán trước đó.


Tồn kho đầu kỳ kế toán phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã kho Là mã của kho có số tồn kho đầu kỳ kế toán
Vật tư, hàng hóa Là mã của vật tư hàng hóa có tồn kho đầu kỳ kế toán.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa đang nhập tồn kho đầu kỳ. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp vật tư hàng hóa được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần nhập kho đang thực hiện.
Số lượng tồn kho kế toán của vật tư hàng hóa này tương ứng với đơn vị tính và kho đang được lựa chọn
Số lượng Là số lượng tồn kho kế toán theo đơn vị tính trong kho. Được tính bằng “Số lượng” theo từng đơn vị tính đã lựa chọn nhân với hệ số quy đổi – đã được khai báo trước trong danh mục vật tư hàng hóa
Đơn giá Là đơn giá của vật tư, hàng hoá tồn kho đầu kỳtương ứng với đơn vị tính đang lựa chọn.
Thành tiền Là trị giá số tồn kho đầu kỳ của vật tư hàng hoá đang nhập.
Ngày Là ngày xác định giá trị tồn kho đầu kỳ trên phần mềm

D. Tồn kho đầu kỳ thực tế

⇑ Số dư đầu kỳ

Tất cả phần tồn kho đầu kỳ về vật tư hàng hóa thực tế tại kho thì sẽ được nhập vào “Tồn kho đầu kỳ thực tế”. Khi bắt đầu áp dụng phần mềm kế toán trong quản lý kế toán của doanh nghiệp, người sử dụng cần phải nhập toàn bộ số lượng vật tư, hàng hoá, thành phẩm, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ. Giá trị này chỉ nhập một lần khi bắt đầu sử dụng chương trình, với các kỳ kế toán tiếp theo thì giá trị này sẽ được chuyển từ giá trị cuối kỳ của kỳ kế toán trước đó.


Tồn kho đầu kỳ thực tế phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã kho Là mã của kho có số tồn kho đầu kỳ thực tế
Vật tư, hàng hóa Là mã của vật tư hàng hóa có tồn kho đầu kỳ thực tế.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa đang nhập tồn kho đầu kỳ. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp vật tư hàng hóa được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần nhập kho đang thực hiện.
Số lượng tồn kho thực tế của vật tư hàng hóa này tương ứng với đơn vị tính và kho đang được lựa chọn
Số lượng Là số lượng tồn kho thực tế theo đơn vị tính trong kho. Được tính bằng “Số lượng” theo từng đơn vị tính đã lựa chọn nhân với hệ số quy đổi – đã được khai báo trước trong danh mục vật tư hàng hóa
Ngày Là ngày xác định giá trị tồn kho đầu kỳ trên phần mềm

E. Số dư đầu kỳ công trình

⇑ Số dư đầu kỳ

Tất cả số dư về chi phí, doanh thu, công nợ của công trình thì sẽ nhập vào “Số dư đầu kỳ công trình”. Khi bắt đầu áp dụng phần mềm kế toán trong quản lý kế toán của doanh nghiệp, người sử dụng cần phải nhập toàn bộ giá trị số dư đầu kỳ công trình. Giá trị này chỉ nhập một lần khi bắt đầu sử dụng chương trình, với các kỳ kế toán tiếp theo thì giá trị này sẽ được chuyển từ giá trị cuối kỳ của kỳ kế toán trước đó.


Số dư đầu kỳ công trình phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Công trình Là mã của công trình có số dư
Tài khoản Là tài khoản theo dõi giá trị số dư công trình
Nợ/Có N-Dư nợ
C-Dư có
Tài khoản đối ứng Là tài khoản đối ứng khi phát sinh giá trị số dư công trình
Đối tượng Là đối tượng liên quan đến giá trị số dư công trình, đối tượng chỉ nên nhập khi giá trị đó là giá trị công nợ
Loại số dư L: Số dư là lượng
T : Số dư là tiền
Vật tư Nếu “Loại số dư” là “L-Lượng” thì có thể nhập chi tiết số dư công trình theo từng loại vật tư, hàng hoá dùngcho công trình
Số lượng Nếu theo dõi chi tiết số dư đầu kỳ công trình theo vật tư, hàng hoá thì có thể nhập số lượng của vật tư, hàng hoá đó.
Đơn giá Là đơn giá của vật tư, hàng hoá tương ứng với giá trị số dư công trình bằng đồng tiền hạch toán.
Thành tiền Là giá trị số dư công trình theo tài khoản, đối tượng, vật tư hàng hoá bằng đồng tiền hạch toán.
Đơn giá nguyên tệ Là đơn giá của vật tư, hàng hoá tương ứng với giá trị số dư công trình bằng đồng tiền thực tế.
Thành tiền nguyên tệ Là giá trị số dư công trình theo tài khoản, đối tượng, vật tư hàng hoá bằng đồng tiền thực tế.

F. Thực hành phần mềm kế toán 3TSoft và số dư đầu kỳ

⇑ Số dư đầu kỳ

NGHIỆP VỤ THỰC HÀNH
Tài khoản Nợ Dư Nợ 3TSoft Tài khoản Có Dư Có 3TSoft
111 30.000 Thực hành phần mềm kế toán 3TSoft và số dư đầu kỳ 214 48.000 Thực hành phần mềm kế toán 3TSoft và số dư đầu kỳ
112 670.000 311 280.000
131-Cty Đại Cát 35.000 331: Cty Vật Tư 50.000
131-Cty Vạn Xuân 15.000 331: XN Đại Thanh 20.000
141-Nguyễn Văn Tư 6.000 335 2.000
141-Trần Văn Tám 4.000 411 1.280
1521-VL M1: 2.000 Kg 20.000 Thực hành phần mềm kế toán 3TSoft và số dư đầu kỳ 421 28.000
1521-VLC M2: 4.000 Kg 28.000 Ghi chú:
Công ty Vật tư (K03)
Xí nghiệp Đại thanh (K04)
Cty Đại cát (K01)
Cty TNHH Vạn xuân (K02)TS001 – Máy nghiền đá sử dụng trong sản xuất, ngày tăng 16/12/2009, nguyên giá 340.000.000, ngày khấu hao 01/01/2010, thời gian khấu hao 5 năm.
TS002 – Ô tô tải biển số 30T-2345 sử dụng trong bộ phận kinh doanh, ngày tăng 08/11/2009, nguyên giá 350.000.000, ngày khấu hao 10/01/2010, thời gian khấu hao 6 năm.
1522-VLP N: 1.000 Kg 5.000
1523-NL D: 1.000 Lít 5.000
1524-PT P: 500 Chiếc 2.000
153-DC C1: 100 Cái 5.000
153-DC C2: 20 Cái 3.000
154-SP A 1.200 Thực hành phần mềm kế toán 3TSoft và số dư đầu kỳ
154-SP B 800
155-SP A: 2.000 sản phẩm 10.000 Thực hành phần mềm kế toán 3TSoft và số dư đầu kỳ
155-SP B: 1.000 sản phẩm 8.000
156-HH G1: 10.000 Kg 80.000
156-HH G2: 5.000 M 60.000
156-HH G3: 1.000 Kg 30.000
2112 340.000 Thực hành phần mềm kế toán 3TSoft và số dư đầu kỳ
2113 350.000
Tổng cộng 1.708.000 Tổng cộng 1.708.000

ĐĂNG KÝ, GIẢM ĐẾN 10%

Send me a copy


Hàng nghìn doanh nghiệp đã và đang sử dụng các tính năng tiện ích của 3TSoft. Họ đã tìm thấy giải pháp cho các công việc kế toán của mình. Còn Bạn? Hãy bấm máy và liên hệ ngay với Chúng tôi để sở hữu một phần mềm kế toán hiệu quả và hữu ích.

Chia sẻ để thành công

ThangLong-TDK-MB

Sứ mệnh của Chúng tôi là cung cấp dịch vụ có chất lượng vượt trội, giá thành hợp lý, đáp ứng tối đa nhu cầu và lợi ích chính đáng của khách hàng. Chúng tôi luôn đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển và cam kết trở thành “Người đồng hành tin cậy”.
Hỗ trợ Online