Những điều cần biết về Thuế thu nhập cá nhân, xác định tính thuế TNCN Những điều cần biết về Thuế thu nhập cá nhân, xác định tính thuế TNCN
  • CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - T.D.K
  • T.D.K - 升龍審計和定價有限公司
  • Thang Long - T.D.K Auditing And Valuation Company Limited

Những điều cần biết về Thuế thu nhập cá nhân

Văn bản pháp luật áp dụng

  • Luật thuế thu nhập cá nhân 2007
  • Nghị định 65/2013/NĐ-CP
  • Thông tư 111/2013/NĐ-CP

1. Giới thiệu về thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là: khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước

2. Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập chịu thuế là tất cả các khoản thu nhập hợp pháp của cá nhân.

Với cách quy định như vậy đồng nghĩa với việc xác định đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân là tất cả các khoản thu nhập tính từ đồng thu nhập đầu tiên.

  • Thu nhập từ kinh doanh.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Thu nhập từ đầu tư vốn.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
  • Thu nhập từ trúng thưởng.
  • Thu nhập từ bản quyền.
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế.
  • Thu nhập từ nhận quà tặng.

3. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.

a. Cá nhân cư trú:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

(*) Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
(**) Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước nào thì cá nhân đó là đối tượng cư trú tại Việt Nam.

b. Cá nhân không cư trú: là nhóm cá nhân không thỏa mãn một trong hai điều kiện cần thiết để xác định là cá nhân cư trú.

4. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú

Số thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
4.1. Thu nhập tính thuế: chia thành 2 nhóm

a. Thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế theo quy định trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ gia cảnh và giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo.

b. Thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế được xác định theo phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với từng thu nhập cụ thể. Công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế Các khoản giảm trừ
4.2. Thu nhập chịu thuế

Đối với thu nhập tính thuế từ kinh doanh:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh

Trong đó:

  • Doanh thu: là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
  • Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh gồm:
    • Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
      Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập Các khoản được miễn thuế
    • Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
    • Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
      Thu nhập chịu thuế = Giá bán Giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập
    • Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản: được xác định theo công thức:
      Thu nhập chịu thuế =  Giá chuyển nhượng Giá mua bất động sản và các chi phí liên quan
    • Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
    • Thu nhập chịu thuế từ bản quyền
    • Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại
    • Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng.
4.3. Các khoản giảm trừ

a. Giảm trừ gia cảnh: Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú

  • Điều kiện giảm trừ:
    • Thu nhập được xác định để giảm trừ gia cảnh là thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế.
    • Áp dụng đối với cá nhân cư trú.
  • Mức giảm trừ:
    • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
    • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
  • Nguyên tắc giảm trừ: “Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế”. Quy định này về mặt lý luận thì khá hợp lý.
  • Xác định người phụ thuộc: Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng.

Xác định người phụ thuộc
(*) Bao gồm

  • Anh ruột, chị ruột, em ruột, ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế. Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
  • Đối tượng khác mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

(**) Phải có giấy xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền về tàn tật và không có khả năng lao động
(***) Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng

b. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo

  • Điều kiện giảm trừ: “Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú”.
    Như vậy điều kiện giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo giống với giảm trừ gia cảnh.
  • Các trường hợp được giảm trừ:
    • Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa.
    • Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.
4.4. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân

a. Đối với cá nhân không cư trú
Xác định thu nhập tính thuế và thuế suất

Loại thu nhập Thu nhập tính thuế Thuế suất Ghi chú
Thu nhập từ kinh doanh Là doanh thu: gồm toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả chia thành 3 nhóm:
– Hoạt động kinh doanh hàng hoá. 1%
– Hoạt động kinh doanh dịch vụ. 5%
– Hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác 2%
Thu nhập từ tiền lương, tiền công Là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. 20% Thu nhập có thể được trả ở nước ngoài
Thu nhập từ đầu tư vốn Là tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam 5%
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn Là tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam 0,1% Không phân biệt được thực hiện tại VN hay nước ngoài
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Là giá chuyển nhượng bất động sản. 2% Không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại Là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ hoặc nhượng quyền thương mại tại Việt Nam. 5%
Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng Là phần giá trị giải thưởng, giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam 10%
Những điều cần biết về Thuế thu nhập cá nhân

Những điều cần biết về Thuế thu nhập cá nhân

b. Đối với cá nhân cư trú

Đối với thu nhập tính thuế từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng:

 Thu nhập tính thuế   Thuế suất (%)
 a) Thu nhập từ đầu tư vốn  5
 b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại  5
 c) Thu nhập từ trúng thưởng  10
 d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng  10
 đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn  20
 e) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán  0.1
 f) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản  2

c. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế

 Loại thu nhập Thời điểm xác định
Từ hoạt động kinh doanh -Cá nhân nhận được thu nhập hoặc
-Thời điểm xuất hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ
Từ tiền lương, tiền công -Tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc
-Cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Từ tiền đầu tư vốn
Từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
Từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
Từ hoạt động chuyển nhượng vốn Hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực
Từ chuyển nhượng bất động sản

 

Ban tư vấn ThangLong-TDK-MB

 

Từ khóa tìm kiếm:

  • nghề kế toán

Chia sẻ để thành công

ThangLong-TDK-MB

Sứ mệnh của Chúng tôi là cung cấp dịch vụ có chất lượng vượt trội, giá thành hợp lý, đáp ứng tối đa nhu cầu và lợi ích chính đáng của khách hàng. Chúng tôi luôn đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển và cam kết trở thành “Người đồng hành tin cậy”.
Hỗ trợ Online