fbpx
  • CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - T.D.K
  • T.D.K - 升龍審計和定價有限公司
  • Thang Long - T.D.K Auditing And Valuation Company Limited

Hướng dẫn kê khai, tính, nộp thuế GTGT

Hướng dẫn kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng

Luật thuế GTGT hiện hành quy định rất nhiều trường hợp về kê khai thuế GTGT, trong nội dung bài viết này, Chúng tôi chỉ đề cập tới trường hợp kê khai thuế GTGT (trường hợp thông thường, phổ biến) của 1 doanh nghiệp hạch toán độc lập, không có các đơn vị con, lựa chọn khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Các trường hợp khác như: Kê khai thuế GTGT vãng lai, khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp …, Chúng tôi sẽ lần lượt đề cập tới trong các bài viết sau, mời Quý Bạn chú ý đón đọc.

1. Các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đang có hiệu lực trong năm 2014.

  • Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn riêng về thuế GTGT (hiệu lực từ 01/01/2014);
  • Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về kê khai, nộp thuế GTGT (hiệu lực từ 20/12/2013);
  • Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn (hiệu lực từ 01/06/2014);
  • Thông tư số 10/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt về hóa đơn (hiệu lực từ 02/03/2014);
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính bổ sung, điều chỉnh 3 thông tư trên (hiệu lực từ 01/09/2014).

2. Các nguyên tắc chung:

  • Hóa đơn đầu ra phát sinh tháng nào kê khai tháng ấy;
  • Hóa đơn đầu vào: Không giới hạn thời gian kê khai – Theo quy định mới của Thông tư 219
  • Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Người nộp thuế phải tính, xác định và khai số tiền thuế phải nộp NSNN chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung và theo mẫu tờ khai quy định của Bộ Tài chính;
  • Trong kỳ tính thuế không phát sinh hóa đơn đầu vào, đầu ra thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định.
  • Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh và không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế nghỉ kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.
  • Đồng tiền khai thuế là Đồng Việt Nam.

3. Hồ sơ khai thuế.

Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế.

Hồ sơ khai thuế GTGT gồm:

  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành theo Thông tư 119;
  • Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 119;
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 119;
  • Bảng kê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% theo mẫu số 01-3/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156.
  • Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong tháng, quý theo mẫu số 01-4A/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156 (áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế phân bổ số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong tháng, quý theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra của tháng, quý) – (nếu có);
  • Bảng kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theo mẫu số 01-4B/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156 (áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế tính phân bổ lại số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong năm theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra của năm). Số liệu điều chỉnh tăng, giảm thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ được tổng hợp vào Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng mười hai hoặc của quý 4 của năm – (nếu có);
  • Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 119 – (nếu có);

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

  • Khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng tính thuế.
  • Khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý tính thuế.

Lưu ý:

  • Trường hợp kê khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống.
  • Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.
  • Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm.
  • Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 31/12/2016.
  • Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này trên 20 tỷ đồng, người nộp thuế không đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì từ năm tiếp theo của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.
  • Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này từ 20 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế được lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định.

Một số ví dụ:

  • Ví dụ 1: Doanh nghiệp A năm 2012 có tổng doanh thu là 16 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/7/2013. Doanh thu của năm 2013; 2014; 2015 hoặc 2016 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 21 tỷ đồng thì doanh nghiệp A vẫn tiếp tục thực hiện khai thuế GTGT theo quý đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
  • Ví dụ 2: Doanh nghiệp B năm 2012 có tổng doanh thu là 21 tỷ đồng nên thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Doanh thu năm 2013 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 19 tỷ đồng thì doanh nghiệp B vẫn thực hiện khai thuế GTGT theo tháng đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
  • Ví dụ 3: Doanh nghiệp C năm 2012 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 18 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/7/2013. Năm 2014, cơ quan thuế thanh tra kết luận doanh thu tính thuế GTGT của năm 2012 tăng thêm 3 tỷ so với số liệu kê khai là 21 tỷ, thì từ năm 2015 đến hết năm 2016 doanh nghiệp C thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
  • Ví dụ 4: Doanh nghiệp D năm 2012 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 21 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng từ ngày 01/7/2013. Năm 2014, cơ quan thuế thanh tra kết luận doanh thu tính thuế GTGT của năm 2012 giảm 3 tỷ so với số liệu kê khai là 18 tỷ, thì từ năm 2015 đến hết năm 2016 doanh nghiệp D thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
  • Ví dụ 5: Doanh nghiệp E năm 2012 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 18 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/7/2013. Năm 2014, Doanh nghiệp E tự khai bổ sung doanh thu tính thuế GTGT của năm 2012 tăng thêm 3 tỷ so với số liệu kê khai là 21 tỷ, thì từ năm 2015 đến hết năm 2016 doanh nghiệp E thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
  • Ví dụ 6: Doanh nghiệp F thành lập tháng 7/2013, tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT năm 2014 dưới 20 tỷ thì doanh nghiệp F được khai thuế theo quý từ năm 2015 đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.

5. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế (liên hệ với Chúng tôi khi Quý vị quan tâm);

6. Chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (liên hệ với Chúng tôi khi Quý vị quan tâm);

7. Nộp thuế.

  • Thời hạn nộp thuế: NNT có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.

        Trường hợp NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Cụ thể:

  • Thời hạn nộp thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế;
  • Thời hạn nộp thuế quý chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý có phát sinh nghĩa vụ thuế;
  • Thời hạn nộp thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế;
  • Đồng tiền nộp thuế: đồng Việt Nam (VND)
  • Địa điểm nộp thuế
  • Tại Kho bạc Nhà nước;
  • Thông qua Ngân hàng thương mại (trường hợp này, tương lai sẽ sử dụng nhiều).

Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại phải xác nhận trên chứng từ nộp thuế về số thuế

8. Hướng dẫn chi tiết việc kê khai thuế trên HTKK 3.2.5.

9. Hướng dẫn kê khai thuế qua mạng

Từ khóa tìm kiếm:

  • nop to khai thue gtgt
  • nop to khai thue tinh long an

Chia sẻ để thành công

ThangLong-TDK-MB

Sứ mệnh của Chúng tôi là cung cấp dịch vụ có chất lượng vượt trội, giá thành hợp lý, đáp ứng tối đa nhu cầu và lợi ích chính đáng của khách hàng. Chúng tôi luôn đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển và cam kết trở thành “Người đồng hành tin cậy”.
Hỗ trợ Online