fbpx
  • CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - T.D.K
  • T.D.K - 升龍審計和定價有限公司
  • Thang Long - T.D.K Auditing And Valuation Company Limited

Hệ thống chứng từ phần mềm kế toán 3TSoft

A. Kế toán tiền mặt tiền gửi

⇑ Hệ thống chứng từ

Phiếu thu

⇑ Kế toán tiền mặt, tiền gửi
Phiếu thu là chứng từ ghi nợ tài khoản 111-Tiền mặt


Phiếu thu phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ
Ps Là phát sinh
N: Phát sinh nợ
C: Phát sinh có
Tài khoản Là số hiệu tài khoản phát sinh của nghiệp vụ
Nguyên tệ Là giá trị phát sinh tương ứng với tài khoản bằng đồng tiền phát sinh của chứng từ
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Nguyên tệ nhân với tỷ giá. Giá trị này có thể thay đổi khi đồng tiền phát sinh khác với đồng tiền hạch toán.
Đối tượng Là đối tượng phát sinh tương ứng với tài khoản đang ghi nhận. Đối tượng chỉ chọn được khi tài khoản phát sinh là tài khoản theo dõi công nợ
Diễn giải (VN) Là diễn giải chi tiết của nghiệp vụ phát sinh theo tài khoản
Chi phí không hợp lệ Là giá trị phát sinh không có hoá đơn chứng từ đầy đủ hoặc những chi phí vượt khung quy định
Doanh thu chưa hạch toán Là giá trị đã được khách hàng viết hoá đơn nhưng đơn vị chưa hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hoá.
Kèm theo chứng từ gốc Là số lượng chứng từ gốc kèm theo phát sinh này.

Phiếu chi

⇑ Kế toán tiền mặt, tiền gửi
Phiếu chi là chứng từ ghi có tài khoản 111-Tiền mặt


Phiếu chi phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ
Ps Là phát sinh:
N: Phát sinh nợ
C: Phát sinh có
Tài khoản Là số hiệu tài khoản phát sinh của nghiệp vụ
Nguyên tệ Là giá trị phát sinh tương ứng với tài khoản bằng đồng tiền phát sinh của chứng từ
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Nguyên tệ nhân với tỷ giá. Giá trị này có thể thay đổi khi đồng tiền phát sinh khác với đồng tiền hạch toán.
Đối tượng Là đối tượng phát sinh tương ứng với tài khoản đang ghi nhận. Đối tượng chỉ chọn được khi tài khoản phát sinh là tài khoản theo dõi công nợ
Diễn giải (VN) Là diễn giải chi tiết của nghiệp vụ phát sinh theo tài khoản
Chi phí không hợp lệ Là giá trị phát sinh không có hoá đơn chứng từ đầy đủ hoặc những chi phí vượt khung quy định
Doanh thu chưa hạch toán Là giá trị đã được khách hàng viết hoá đơn nhưng đơn vị chưa hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hoá.
Kèm theo chứng từ gốc Là số lượng chứng từ gốc kèm theo phát sinh này.

Báo có

⇑ Kế toán tiền mặt, tiền gửi
Báo có là chứng từ ghi nợ tài khoản 112-Tiền gửi ngân hàng. Trường hợp, gửi tiền mặt vào ngân hàng thì chỉ ưu tiên làm chứng từ “Phiếu chi”, không làm “Báo có”.


Báo có phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ
Ps Là phát sinh:
N: Phát sinh nợ
C: Phát sinh có
Tài khoản Là số hiệu tài khoản phát sinh của nghiệp vụ
Nguyên tệ Là giá trị phát sinh tương ứng với tài khoản bằng đồng tiền phát sinh của chứng từ
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Nguyên tệ nhân với tỷ giá. Giá trị này có thể thay đổi khi đồng tiền phát sinh khác với đồng tiền hạch toán.
Đối tượng Là đối tượng phát sinh tương ứng với tài khoản đang ghi nhận. Đối tượng chỉ chọn được khi tài khoản phát sinh là tài khoản theo dõi công nợ
Diễn giải (VN) Là diễn giải chi tiết của nghiệp vụ phát sinh theo tài khoản
Chi phí không hợp lệ Là giá trị phát sinh không có hoá đơn chứng từ đầy đủ hoặc những chi phí vượt khung quy định
Doanh thu chưa hạch toán Là giá trị đã được khách hàng viết hoá đơn nhưng đơn vị chưa hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hoá.
Kèm theo chứng từ gốc Là số lượng chứng từ gốc kèm theo phát sinh này.

Báo nợ

⇑ Kế toán tiền mặt, tiền gửi
Báo nợ là chứng từ ghi có tài khoản 112-Tiền gửi ngân hàng. Trường hợp, rút tiền ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì chỉ ưu tiên làm chứng từ “Phiếu thu”, không làm “Báo nợ”.


Báo nợ phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ
Ps Là phát sinh:
N: Phát sinh nợ
C: Phát sinh có
Tài khoản Là số hiệu tài khoản phát sinh của nghiệp vụ
Nguyên tệ Là giá trị phát sinh tương ứng với tài khoản bằng đồng tiền phát sinh của chứng từ
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Nguyên tệ nhân với tỷ giá. Giá trị này có thể thay đổi khi đồng tiền phát sinh khác với đồng tiền hạch toán.
Đối tượng Là đối tượng phát sinh tương ứng với tài khoản đang ghi nhận. Đối tượng chỉ chọn được khi tài khoản phát sinh là tài khoản theo dõi công nợ
Diễn giải (VN) Là diễn giải chi tiết của nghiệp vụ phát sinh theo tài khoản
Chi phí không hợp lệ Là giá trị phát sinh không có hoá đơn chứng từ đầy đủ hoặc những chi phí vượt khung quy định
Doanh thu chưa hạch toán Là giá trị đã được khách hàng viết hoá đơn nhưng đơn vị chưa hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hoá.
Kèm theo chứng từ gốc Là số lượng chứng từ gốc kèm theo phát sinh này.

Ví dụ thực hành về kế toán tiền mặt, tiền gửi

⇑ Kế toán tiền mặt, tiền gửi

Kế toán tiền mặt tiền gửi - Video nghiệp vụ mẫu phần mềm kế toán 3TSoft

Sơ đồ chữ T biểu thị kế toán toán tiền mặt tiền gửi – Nghiệp vụ mẫu phần mềm kế toán 3TSoft

NGHIỆP VỤ THỰC HÀNH
Nghiệp vụ 3TSoft
2 Ngày 14/01 nộp tiền vào tài khoản Ngân hàng Công Thương Cầu Giấy số tiền là 50.000.000đ. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
Ngày 15/01 báo có của Ngân hàng BIDV về khoản Công ty Thương mại Quang Trung trả tiền hàng số tiền là 80.000.000đ. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
Ngày 16/01 chi cho ông Đinh Văn Trung nộp tiền vào tài khoản Công ty tại Ngân hàng BIDV Cầu Giấy số tiền là 30.000.000đ. Đã nhận được báo có của Ngân hàng. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
1 Ngày 18/01 dùng séc để rút tiền gửi Ngân hàng Công Thương Cầu Giấy về nhập quỹ tiền mặt số tiền là 50.000.000đ. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
4 Ngày 01/01 tạm ứng tiền mua vật liệu cho bà Hoàng Thị Lan số tiền là 50.000.000đ. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
3 Ngày 31/01 thu tiền hoàn ứng của bà Hoàng Thị Lan số tiền 34.800.000đ. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
5

6

7

Ngày 20/01 bán 500 cổ phiếu CTG giá 32.000/CP. Tiền đã về tài khoản Ngân hàng BIDV Cầu Giấy và nhận được báo có của Ngân hàng. Giá mua CTG là 30.000/CP. Phí giao dịch là 320.000đ được thanh toán bằng tiền mặt. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
Ngày 22/01 bán 500 cổ phiếu VCB giá 28.000đ/CP, phí giao dịch là 280.000đ đã thanh toán qua ngân hàng, tiền đã về tài khoản Ngân hàng BIDV Cầu Giấy và đã nhận được báo có của Ngân hàng. Giá mua VCB là 47.000/CP. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
9 Ngày 07/01 thu tiền công nợ của Công ty TNHH Phát triển Việt Nam số tiền là 50.000.000đ. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
Ngày 20/01 thu tiền công nợ của Công ty TNHH Phát triển Việt Nam số tiền là 80.000.000đ. Do thanh toán sớm trước thời hạn nên khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá trị thanh toán. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
Ngày 08/01 nhận trước tiền hàng của Khách hàng là của Công ty Thương mại Quang Trung với số tiền 60.000.000đ. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
11 Ngày 01/01 làm khế ước vay Ngân hàng Công Thương Cầu Giấy số tiền là 20.000.000đ, sẽ trả vào cuối tháng với lãi suất 10% Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
12 Ngày 31/01 nhận được báo nợ của Ngân hàng Công Thương Cầu Giấy về việc trả nợ gốc tiền vay ngắn hạn là 20.000.000đ, tiền lãi tháng 01/2010 là 2.000.000đ Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
15

17

Ngày 07/01/2010 xuất bán hàng Lyfaten cho Công ty Cổ phần Dược phẩm Đất Việt, MST 0303758956, theo HĐ 0090102, KQ/2009N ngày 07/01/2010, số lượng 25 hộp, giá bán thể hiện HĐ. Tiền hàng đã được thanh toán bằng tiền mặt.

Nội dung Số lượng Đvt Đơn giá Thành tiền
Lyfaten

25

Hộp

65.000

1.625.000

Thuế GTGT 10%

162.500

Tổng cộng

1.787.500

Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
14

16

Ngày 21/01/2010 nhận lại hàng do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đất Việt trả lại theo HĐ 0030102, KQ/2009N ngày 21/01/2010. Tiền hàng đã được thanh toán bằng tiền mặt.

Nội dung Số lượng Đvt Đơn giá Thành tiền
Lyfaten

10

Hộp

65.000

650.000

Thuế GTGT 10%

65.000

Tổng cộng

715.000

Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
20 Ngày 02/01 trả tiền mua hàng cho Công ty Cổ phần Hoàng Tín Nghĩa bằng tiền mặt số tiền là 20.000.000đ Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
Ngày 05/01 thanh toán tiền lương cho công nhân viên tháng 12/2009 là 150.000.000đ Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
13 Ngày 13/01 thu tiền góp vốn của ông Nguyễn Văn Nam số tiền là 200.000.000đ. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
23

25

28

Ngày 30/01 trả tiền điện thoại tháng 01 cho Tập đoàn bưu chính viễn thông – 20 Đào Tấn, Hà Nội, MST 0700242290 là 16.500.000đ, trong đó thuế GTGT 10% theo HĐ 00256, ký hiệu HY/2009B, ngày 30/01 được phân bổ cho các bộ phận như sau:

Nội dung Thành tiền
Bộ phận quản lý 5.000.000
Bộ phận bán hàng 7.000.000
Bộ phận sản xuất 3.000.000
Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
Ngày 30/01 theo bảng kê chi phí văn phòng phẩm Công ty dùng trong tháng 01 phải trả cho Công ty Cổ phần Hoàng Tín Nghĩa, MST: 2400158676, số tiền là 8.800.000đ, trong đó thuế GTGT 10% theo HĐ 00564, ký hiệu KL/2009V, ngày 30/01 được phân bổ cho các bộ phận như sau:

Nội dung Thành tiền
Bộ phận quản lý 4.000.000
Bộ phận bán hàng 3.000.000
Bộ phận sản xuất 1.000.000
Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
27 Ngày 07/01 nộp tiền thuế môn bài năm 2010 theo tờ khai thuế môn bài là 2.000.000đ vào kho bạc nhà nước bằng tiền mặt. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
Ngày 08/01 nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quyết định phạt số 100 của chi cục thuế, số tiền nộp là 1.000.000đ Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
23 Ngày 12/01 chi tiền thanh toán mua phụ gia làm sáng phục vụ quá trình sản xuất là 20.000.000đ Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
67 Ngày 04/02 chi đi ăn liên hoan toàn Công ty số tiền là 5.500.000đ. Công ty trích từ quỹ phúc lợi. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
Ngày 25/02 dùng quỹ phúc lợi chi ủng hộ quỹ người mù Việt Nam số tiền là 30.000.000đ Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
64 Ngày 05/01 mua một dây truyền công nghệ đã thanh toán tiền cho Công ty TNHH Thương mại Đại La – Số 8 Lê Thanh Nghị, HN, MST 0102356661. Dây truyền được đưa ngay vào sử dụng phục vụ cho bộ phận sản xuất (theo HĐ 00809, ký hiệu MH/2009K, ngày 05/01)

Nội dung Số lượng Đvt Đơn giá Thành tiền
Dây truyền công nghệ 1 Bộ 60.000.000 60.000.000
Thuế GTGT 10% 6.000.000
Tổng cộng 66.000.000

Công ty trích khấu hao trong vòng 5 năm, chi phí được phân bổ hoàn toàn cho bộ phận sản xuất.

Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
Ngày 12/01 nhập mua máy tính xách tay cho giám đốc theo HĐ 00765, ký hiệu GH/2009B, ngày 12/01 của Công ty TNHH Nam Giang – Số 9 Láng Hạ, Hà Nội, MST 0101561322. Thanh toán ngay bằng tiền mặt số tiền là 18.900.000đ, trong đó thuế GTGT 5%. Công ty xác định tính khấu hao trong vòng 36 tháng. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
Ngày 22/01 biên bản nghiệm thu về việc sửa văn phòng Công ty, kèm theo thanh lý hợp đồng cùng hóa đơn số 00752, ký hiệu QH/2009B, ngày 22/01 của Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Châu Á, MST 2400396504, số tiền là 66.000.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 10%. Công ty xác định khoản chi phí này được phân bổ trong vòng 2 năm. Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
29 Ngày 15/02 chi tiền thanh toán tủ đựng đồ cho bộ phận kinh doanh theo HĐ 00929, KH/2009B, ngày 15/02 của Công ty TNHH Minh Hoa – Số 3 Đại La, Hà Nội, MST 0305041699 như sau:

Nội dung Số lượng Đvt Đơn giá Thành tiền
Tủ đựng đồ 1 Cái 7.500.000 7.500.000
Thuế GTGT 10% 750.000
Tổng cộng 8.250.000

Công ty xác định phân bổ trong 14 tháng.

Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
Ngày 11/01 nhập mua 1 bộ bàn ghế dùng cho bộ phận quản lý của Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Lê – Số 9/46 Phan Đình Phùng, Hà Nội, MST 0302922755 theo HĐ 00468, ký hiệu NH/2009P, ngày 11/01 trả tiền ngay như sau:

Nội dung Số lượng Đvt Đơn giá Thành tiền
Bàn ghế 1 Bộ 8.000.000 8.000.000
Thuế GTGT 10% 800.000
Tổng cộng 8.800.000

Công ty xác định dùng và phân bổ chi phí bộ bàn ghế trong vòng 24 tháng.

Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
30

25

Ngày 06/01/2010 nhập kho hàng Cefuxxin thanh toán ngay bằng tiền mặt cho công ty TNHH SX TMDV Toàn Thịnh, MST 0304246502 số lượng 200 lọ, trị giá hàng Cefuxxin ghi trên HĐ 0023102, NG/2009K ngày 05/01.

Nội dung Số lượng Đvt Đơn giá Thành tiền
Cefuxxin 200 Lọ 15.000 3.000.000
Thuế GTGT 10% 300.000
Tổng cộng 3.300.000
Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi
31 Ngày 08/01/2010 xác định lô hàng nhập về không đảm bảo chất lượng nên xuất kho hàng Cefuxxin nhận lại bằng tiền mặt của công ty TNHH SX TMDV Toàn Thịnh, MST 0304246502 số lượng 50 lọ. Công ty xuất hóa đơn trả nhà cung cấp số HĐ 0087910, NK/2009B ngày 08/01.

Nội dung Số lượng Đvt Đơn giá Thành tiền
Cefuxxin 50 Lọ 15.000 750.000
Thuế GTGT 10% 75.000
Tổng cộng 825.000
Video nghiệp vụ mẫu kế toán tiền mặt tiền gửi

B. Kế toán vật tư hàng hóa

⇑ Hệ thống chứng từ

Phiếu nhập mua

⇑ Kế toán vật tư hàng hóa

Tất cả các chứng từ nhập mua hàng hóa về kho thì sẽ được nhập vào Phiếu nhập mua.


Phiếu nhập mua phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã nhập xuất Là cách ghi nhận hình thức thanh toán khi nhập mua hàng về kho. Và được sử dụng với mục đích ngăn trùng định khoản trong các nghiệp vụ phát sinh kép. Mã nhập xuất được chọn trong danh mục Dạng nhập xuất.
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa nhập mua về kho. Vật tư được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư, Đơn vị tính và Đơn giá.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa đang nhập. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp mã vật tư được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần nhập hàng đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ hàng hóa khi nhập về
Số lượng Là số lượng của vật tư hàng hóa đang nhập. Số lượng này được ghi nhận theo Đơn vị tính đã lựa chọn.
Đơn giá Là giá trị cho 1 đơn vị vật tư hàng hóa nhập về theo đơn vị tính và loại tiền tệ đã chọn. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Nếu đơn giá đó chưa được khai báo hoặc không đúng với lần nhập đang thực hiện thì người sử dụng có thể nhập lại cho đúng với thực tế phát sinh.Đơn giá này chưa bao gồm các loại thuế.
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Đơn giá nhân Số lượng. Nếu có chênh lệch với thành tiền phát sinh trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại để đúng với phát sinh thực tế.
Tiền mặt Ghi nhận phần tiền mặt tạm đưa trước cho nhà cung cấp. Chỉ mang tính chất theo dõi mà ko lên sổ sách kế toán.
Hạn thanh toán Là ngày đến hạn thanh toán cho lần nhập hàng này. Được dùng để theo dõi thời hạn thanh toán cho từng lần nhập mua. Chương trình sẽ hỗ trợ lên một số báo cáo theo hạn thanh toán và cho phép lựa chọn chi tiết thanh toán đến từng lần nhập mua hàng.
Thuế GTGT (%) Là phần trăm thuế suất thuế GTGT chung cho các loại hàng hóa trong phiếu nhập mua đang thực hiện.
Thuế GTGT Là tổng tiền thuế GTGT của phiếu nhập mua đang thực hiện. Giá trị này được chương trình tự động tính. Nếu có chênh lệch với tiền thuế trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại cho đúng với phát sinh thực tế.
Ngày hóa đơn Là ngày ghi nhận trên tờ hóa đơn của các vật tư hàng hóa mà phiếu nhập mua đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thìcó thể để trống.
Số hóa đơn Là số ghi nhận trên tờ hóa đơn của các vật tư hàng hóa mà phiếu nhập mua đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thì có thể để trống.
Ký hiệu hóa đơn Là phần ký hiệu trên tờ hóa đơn của vật tư hàng hóa mà phiếu nhập mua đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thì có thể để trống.
Tiền hàng Là tổng giá trị tiền hàng, chưa bao gồm các loại thuế của tất cả các vật tư hàng hóa trong phiếu nhập mua. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý.
Chi phí Là tổng giá trị chi phí thu mua được tính vào giá vốn của vật tư hàng hóa nhập về. Chương trình tự động tổng hợp chi phí của các vật tư đang nhập trên phiếu và hiển thị để người sử dụng theo dõi, quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết chi phí cho từng loại vật tư trong phiếu nhập mua.
Thuế nhập khẩu Là tổng giá trị thuế nhập khẩu của các vật tư hàng hóa trong phiếu nhập mua đang thực hiện. Chương trình sẽ tự động tổng hợp số thuế nhập khẩu của các vật tư rồi hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết thuế nhập khẩu cho từng loại vật tư trong phiếu nhập mua.
Thuế tiêu thụ đặc biệt Là tổng giá trị thuế tiêu thụ đặc biệt của vật tư hàng hóa đó. Chương trình sẽ tự động tổng hợp số thuế tiêu thụ đặc biệt của các vật tư rồi hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt cho từng loại vật tư trong phiếu nhập mua
Hoa hồng Là tổng giá trị hoa hồng được hưởng từ các loại vật tư hàng hóa trên phiếu nhập mua đang thực hiện. Chương trình tự động tổng hợp phần hoa hồng của các vật tư trên phiếu nhập mua và hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết hoa hồng cho từng loại vật tư trong phiếu nhập mua
Tổng tiền Là tổng giá trị thanh toán trên phiếu nhập mua đang thực hiện. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng quản lý và theo dõi.

Chi phí mua hàng

⇑ Kế toán vật tư hàng hóa

Tất cả các phát sinh trong quá trình thu mua mà có ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn của vật tư hàng hóa nhập kho nhưng người sử dụng không khai báo trực tiếp trên phiếu nhập mua hàng hóa đó hoặc chi phí thu mua được phân bổ cho nhiều lần nhập mua thì sẽ được nhập vào “Phiếu chi phí mua” trong phần mềm kế toán 3TSoft.


Chi phí mua hàng phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã nhập xuất Là cách ghi nhận hình thức thanh toán khi thanh toán chi phí thu mua. Và được sử dụng với mục đích ngăn trùng định khoản trong các nghiệp vụ phát sinh kép. Mã nhập xuất được chọn trong danh mục Dạng nhập xuất.
Phân bổ chi phí Trường hợp người sử dụng muốn phân bổ chi phí mua cho một số chứng từ nhập mua hàng, người sử dụng có thể bấm vào nút “Phân bổ chi phí”, chương trình sẽ xuất hiện cửa sổ cho phép người sử dụng có thể lựa chọn các thông số cho việc phân bổ chi phí.
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa nhập kho được tính thêm chi phí thu mua. Vật tư được chọn trong Danh mục vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư và Đơn vị tính.
Kho Là mã của kho lưu trữ hàng hóa khi nhập về
Thành tiền Là giá trị chi phí được phân bổ cho vật tư hàng hóa này.
Tiền mặt Ghi nhận phần tiền mặt tạm đưa trước cho nhà cung cấp. Chỉ mang tính chất theo dõi mà ko lên sổ sách kế toán.
Hạn thanh toán Là ngày đến hạn thanh toán của phần chi phí thu mua này. Được dùng để theo dõi thời hạn thanh toán cho từng lần chi phí nhập mua. Chương trình sẽ hỗ trợ lên một số báo cáo theo hạn thanh toán và cho phép lựa chọn chi tiết thanh toán đến từng lần phát sinh.
Thuế GTGT (%) Là phần trăm thuế suất thuế GTGT chung cho chi phí của các loại hàng hóa trong phiếu chi phí mua đang thực hiện.
Thuế GTGT Là tổng tiền thuế GTGT được khấu trừ của phiếu chi phí mua đang thực hiện. Giá trị này chương trình sẽ tự động tính. Nếu có chênh lệch với tiền thuế trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại để đúng với phát sinh thực tế.
Ngày hóa đơn Là ngày ghi nhận trên tờ hóa đơn chi phí của các vật tư hàng hóa mà phiếu chi phí mua đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thìcó thể để trống.
Số hóa đơn Là số ghi nhận trên tờ hóa đơn chi phí của các vật tư hàng hóa mà phiếu chi phí mua đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thì có thể để trống.
Ký hiệu hóa đơn Là phần ký hiệu trên tờ hóa đơn chi phí của vật tư hàng hóa mà phiếu chi phí mua đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thì có thể để trống.
Tiền hàng Là tổng giá trị tiền chi phí thu mua, chưa bao gồm các loại thuế của tất cả các vật tư hàng hóa trong phiếu chi phí mua. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý.
Chi phí Là tổng giá trị chi phí phát sinh cùng với phí thu mua được tính vào giá vốn của vật tư hàng hóa nhập về. Chương trình tự động tổng hợp chi phí của các vật tư đang nhập trên phiếu và hiển thị để người sử dụng theo dõi, quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết chi phí cho từng loại vật tư trong phiếu chi phí mua.
Thuế nhập khẩu Là tổng giá trị thuế nhập khẩu của chi phí thu mua các vật tư hàng hóa trong phiếu chi phí mua đang thực hiện. Chương trình sẽ tự động tổng hợp số thuế nhập khẩu của các vật tư rồi hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết thuế nhập khẩu cho từng loại vật tư trong phiếu chi phí mua.
Thuế tiêu thụ đặc biệt Là tổng giá trị thuế tiêu thụ đặc biệt của chi phí thu mua vật tư hàng hóa đó. Chương trình sẽ tự động tổng hợp số thuế tiêu thụ đặc biệt của các vật tư rồi hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt cho từng loại vật tư trong phiếu chi phí mua
Hoa hồng Là tổng giá trị hoa hồng được hưởng từ chi phí thu mua các loại vật tư hàng hóa trên phiếu chi phí mua đang thực hiện. Chương trình tự động tổng hợp phần hoa hồng của các vật và hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết hoa hồng cho từng loại vật tư trong phiếu chi phí mua
Tổng tiền Là tổng giá trị thanh toán trên phiếu chi phí mua đang thực hiện. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng quản lý và theo dõi.

Phiếu nhập nội bộ

⇑ Kế toán vật tư hàng hóa

Tất cả các chứng từ nhập hàng hóa về kho trong nội bộ công ty mà không liên quan đến quá trình sản xuất hay điều chuyển giữa các kho thì sẽ được nhập vào Phiếu nhập nội bộ trong phần mềm kế toán 3TSoft. Phiếu này được sử dụng trong một số trường hợp như: “Cuối kỳ kiểm kê phát hiện hàng thừa chờ xử lý, xuất dùng CCDC nhưng ko dùng hết được hoàn lại kho,…”


Phiếu nhập nội bộ phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã nhập xuất Là hình thức nhập hàng về kho. Và được sử dụng với mục đích ngăn trùng định khoản trong các nghiệp vụ phát sinh kép. Mã nhập xuất được chọn trong danh mục Dạng nhập xuất.
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa nhập về kho. Vật tư được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư, Đơn vị tính và Đơn giá.
Tên vật tư Là phần tên của Mã vật tư đó. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư đã khai báo trước đó.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa đang nhập. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp mã vật tư được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người dùng có thể lựa chọn lại cho đúng loại đơn vị tính của lần nhập hàng đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ hàng hóa khi nhập về
Số lượng Là số lượng của vật tư hàng hóa được chuyển về kho. Số lượng này được ghi nhận theo Đơn vị tính đã lựa chọn.
Đơn giá Là giá trị cho 1 đơn vị vật tư hàng hóa nhập về kho theo đơn vị tính và loại tiền tệ đã chọn. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Nếu đơn giá đó chưa được khai báo hoặc không đúng với lần nhập đang thực hiện thì người sử dụng sẽ nhập lại cho đúng với thực tế phát sinh.Đơn giá này chưa bao gồm các loại thuế.
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Đơn giá nhân Số lượng. Nếu có chênh lệch với thành tiền phát sinh trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại để đúng với phát sinh thực tế.
Tổng tiền Là tổng giá trị thanh toán trên phiếu nhập mua đang thực hiện. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng quản lý và theo dõi.

Phiếu xuất kho

⇑ Kế toán vật tư hàng hóa

Tất cả các chứng từ xuất hàng ra khỏi kho trong nội bộ công ty mà không liên quan đến quá trình sản xuất hay điều chuyển giữa các kho thì sẽ được nhập vào Phiếu xuất trong phần mềm kế toán 3TSoft. Phiếu này được sử dụng trong một số trường hợp như: “Xuất vật tư hàng hoá sử dụng trong bộ phận kinh doanh hoặc quản lý, xuất huỷ vật tư hàng hoá,…”


Phiếu xuất kho

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã nhập xuất Là hình thức xuất kho hàng hóa. Và được sử dụng với mục đích ngăn trùng định khoản trong các nghiệp vụ phát sinh kép. Mã nhập xuất được chọn trong danh mục Dạng nhập xuất.
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa xuất kho. Vật tư được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư và Đơn vị tính.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa xuất kho. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp mã vật tư được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn lại cho đúng loại đơn vị tính của lần xuất hàng đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ hàng hóa khi xuất kho
Số lượng Là số lượng của vật tư hàng hóa được xuất kho. Số lượng này được ghi nhận theo Đơn vị tính đã lựa chọn.
Đơn giá Là giá trị cho 1 đơn vị vật tư hàng hóa xuất kho theo đơn vị tính và loại tiền tệ đã chọn.
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Đơn giá nhân Số lượng.
Tổng tiền Là tổng giá trị vật tư hàng hóa xuất kho trên Phiếu xuất đang thực hiện.

Phiếu xuất điều chuyển

⇑ Kế toán vật tư hàng hóa

Tất cả các chứng từ xuất luân chuyển vật tư hàng hóa giữa các kho trong nội bộ công ty sẽ được nhập vào Phiếu xuất điều chuyển trong phần mềm kế toán 3TSoft.


Phiếu xuất điều chuyển phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã nhập xuất Là hình thức xuất kho hàng hóa. Và được sử dụng với mục đích ngăn trùng định khoản trong các nghiệp vụ phát sinh kép. Mã nhập xuất được chọn trong danh mục Dạng nhập xuất.
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa xuất kho. Vật tư được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư và Đơn vị tính.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa xuất kho. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp mã vật tư được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn lại cho đúng loại đơn vị tính của lần xuất hàng đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ hàng hóa đang xuất kho
Số lượng Là số lượng của vật tư hàng hóa được xuất kho. Số lượng này được ghi nhận theo Đơn vị tính đã lựa chọn.
Đơn giá Là giá trị cho 1 đơn vị vật tư hàng hóa xuất kho theo đơn vị tính và loại tiền tệ đã chọn.

Hóa đơn bán hàng

⇑ Kế toán vật tư hàng hóa

Hoá đơn bán hàng được sử dụng trong trường hợp xuất bán vật tư, hàng hoá, thành phẩm.


Hóa đơn bán hàng phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã nhập xuất Là cách ghi nhận hình thức thanh toán khi xuất bán vật tư hàng hóa. Và được sử dụng với mục đích ngăn trùng định khoản trong các nghiệp vụ phát sinh kép. Mã nhập xuất được chọn trong danh mục Dạng nhập xuất.
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa xuất bán. Vật tư được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư, Đơn vị tính và Đơn giá.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa xuất bán. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp mã vật tư được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần xuất bán đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ vật tư hàng hóa khi xuất bán. Nếu nhập mã kho thì hóa đơn bán hàng đó kiêm phiếu xuất kho. Nếu để trống mã kho thì chỉ ghi nhận doanh thu cho vật tư hàng hóa xuất bán hoặc ứng với vật tư hàng hóa xuất bán không qua kho.
Số lượng Là số lượng của vật tư hàng hóa xuất bán. Số lượng này được ghi nhận theo Đơn vị tính đã lựa chọn.
Đơn giá Là giá trị cho 1 đơn vị vật tư hàng hóa xuất bán theo đơn vị tính và loại tiền tệ đã chọn. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Nếu đơn giá đó chưa được khai báo hoặc không đúng với lần xuất đang thực hiện thì người sử dụng có thể nhập lại cho đúng với thực tế phát sinh.Đơn giá này chưa bao gồm các loại thuế.
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Đơn giá nhân Số lượng. Nếu có chênh lệch với thành tiền phát sinh trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại để đúng với phát sinh thực tế.
Tiền mặt Ghi nhận phần tiền mặt tạm nhận trước của khách hàng. Chỉ mang tính chất theo dõi mà ko lên sổ sách kế toán.
Hạn thanh toán Là ngày đến hạn thanh toán cho lần xuất bán này. Được dùng để theo dõi thời hạn thanh toán cho từng lần bán hàng. Chương trình sẽ hỗ trợ lên một số báo cáo theo hạn thanh toán và cho phép lựa chọn chi tiết thanh toán đến từng lần xuất bán vật tư hàng hóa.
Thuế GTGT (%) Là phần trăm thuế suất thuế GTGT chung cho các loại hàng hóa trong Hóa đơn bán hàng đang thực hiện.
Thuế GTGT Là tổng tiền thuế GTGT của Hóa đơn bán hàng đang thực hiện. Giá trị này được chương trình tự động tính. Nếu có chênh lệch với tiền thuế trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại cho đúng với phát sinh thực tế.
Ngày hóa đơn Là ngày ghi nhận trên tờ hóa đơn của các vật tư hàng hóa mà Hóa đơn bán hàng đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thìcó thể để trống.
Số hóa đơn Là số ghi nhận trên tờ hóa đơn của các vật tư hàng hóa mà Hóa đơn bán hàng đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thì có thể để trống.
Ký hiệu hóa đơn Là phần ký hiệu trên tờ hóa đơn của vật tư hàng hóa mà Hóa đơn bán hàng đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thì có thể để trống.
Tiền hàng Là tổng giá trị tiền hàng, chưa bao gồm các loại thuế của tất cả các vật tư hàng hóa trong Hóa đơn bán hàng. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý.
Chi phí Là tổng giá trị chi phí được ghi nhận là doanh thu dịch vụ cho lần bán hàng đó. Chương trình tự động tổng hợp chi phí của các vật tư đang nhập trên phiếu và hiển thị để người sử dụng theo dõi, quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết chi phí cho từng loại vật tư trong Hóa đơn bán hàng.
Thuế xuất khẩu Là tổng giá trị thuế xuất khẩu của các vật tư hàng hóa trong Hóa đơn bán hàng đang thực hiện. Chương trình sẽ tự động tổng hợp số thuế xuất khẩu của các vật tư rồi hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết thuế xuất nhập khẩu cho từng loại vật tư trong Hóa đơn bán hàng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt Là tổng giá trị thuế tiêu thụ đặc biệt của vật tư hàng hóa đó. Chương trình sẽ tự động tổng hợp số thuế tiêu thụ đặc biệt của các vật tư rồi hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt cho từng loại vật tư trong Hóa đơn bán hàng
Chiết khấu Là tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng từ các loại vật tư hàng hóa trên Hóa đơn bán hàng đang thực hiện. Chương trình tự động tổng hợp phần chiết khấu của các vật tư trên Hóa đơn bán hàng và hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết chiết khấu cho từng loại vật tư trong Hóa đơn bán hàng
Tổng tiền Là tổng giá trị thanh toán trên Hóa đơn bán hàng đang thực hiện. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng quản lý và theo dõi.

Hàng bán bị trả lại

⇑ Kế toán vật tư hàng hóa

Tất cả các chứng từ hàng hóa sau khi xuất bán bị trả lại nhập về kho thì sẽ được nhập vào chứng từ Hàng bán bị trả lại.


Hàng bán bị trả lại phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã nhập xuất Là cách ghi nhận hình thức thanh toán khi nhận hàng bán bị trả lại về kho. Và được sử dụng với mục đích ngăn trùng định khoản trong các nghiệp vụ phát sinh kép. Mã nhập xuất được chọn trong danh mục Dạng nhập xuất.
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa bị trả lại về kho. Vật tư được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư, Đơn vị tính và Đơn giá.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa bị trả lạinhập về kho. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp mã vật tư được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần trả lại hàng đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ hàng hóa khi nhận hàng bị trả lại về.
Số lượng Là số lượng của vật tư hàng hóa bị trả lại. Số lượng này được ghi nhận theo Đơn vị tính đã lựa chọn.
Đơn giá Là giá trị cho 1 đơn vị vật tư hàng hóa bị trả lại nhập về kho theo đơn vị tính và loại tiền tệ đã chọn. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Nếu đơn giá đó chưa được khai báo hoặc không đúng với đơn hàng bị trả lạiđang thực hiện thì người sử dụng có thể nhập lại cho đúng với thực tế phát sinh.Đơn giá này chưa bao gồm các loại thuế.
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Đơn giá nhân Số lượng. Nếu có chênh lệch với thành tiền phát sinh trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại để đúng với phát sinh thực tế.
Tiền mặt Ghi nhận phần tiền mặt tạm đưa cho khách hàng. Chỉ mang tính chất theo dõi mà ko lên sổ sách kế toán.
Hạn thanh toán Là ngày đến hạn thanh toán cho lần trả lại hàng này. Được dùng để theo dõi thời hạn thanh toán cho từng lần phát sinh trả lại. Chương trình sẽ hỗ trợ lên một số báo cáo theo hạn thanh toán và cho phép lựa chọn chi tiết thanh toán đến từng lần hàng bán bị trả lại
Thuế GTGT (%) Là phần trăm thuế suất thuế GTGT chung cho các loại hàng hóa trong Chứng từ hàng bán bị trả lại đang thực hiện.
Thuế GTGT Là tổng tiền thuế GTGT của Chứng từ hàng bán bị trả lại đang thực hiện. Giá trị này được chương trình tự động tính. Nếu có chênh lệch với tiền thuế trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại cho đúng với phát sinh thực tế.
Ngày hóa đơn Là ngày ghi nhận trên tờ hóa đơn của các vật tư hàng hóa mà Chứng từ hàng bán bị trả lại đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thìcó thể để trống.
Số hóa đơn Là số ghi nhận trên tờ hóa đơn của các vật tư hàng hóa mà Chứng từ hàng bán bị trả lại đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thì có thể để trống.
Ký hiệu hóa đơn Là phần ký hiệu trên tờ hóa đơn của vật tư hàng hóa mà Chứng từ hàng bán bị trả lại đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thì có thể để trống.
Tiền hàng Là tổng giá trị tiền hàng, chưa bao gồm các loại thuế của tất cả các vật tư hàng hóa trong Chứng từ hàng bán bị trả lại. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý.
Chi phí Là tổng giá trị chi phí được ghi nhận là giảm trừ doanh thu dịch vụ. Chương trình tự động tổng hợp chi phí của các vật tư đang nhập trên phiếu và hiển thị để người sử dụng theo dõi, quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết chi phí cho từng loại vật tư trong Chứng từ hàng bán bị trả lại.
Thuế xuất khẩu Là tổng giá trị thuế xuất khẩu của các vật tư hàng hóa trong Chứng từ hàng bán bị trả lại đang thực hiện. Chương trình sẽ tự động tổng hợp số thuế xuất khẩu của các vật tư rồi hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết thuế xuất nhập khẩu cho từng loại vật tư trong Chứng từ hàng bán bị trả lại.
Thuế tiêu thụ đặc biệt Là tổng giá trị thuế tiêu thụ đặc biệt của vật tư hàng hóa. Chương trình sẽ tự động tổng hợp số thuế tiêu thụ đặc biệt của các vật tư rồi hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt cho từng loại vật tư trong Chứng từ hàng bán bị trả lại
Chiết khấu Là tổng giá trị chiết khấu từ các loại vật tư hàng hóa trên Chứng từ hàng bán bị trả lại đang thực hiện. Chương trình tự động tổng hợp phần chiết khấu của các vật tư trên Chứng từ hàng bán bị trả lại và hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết chiết khấu cho từng loại vật tư trong Chứng từ hàng bán bị trả lại
Tổng tiền Là tổng giá trị thanh toán trên Chứng từ hàng bán bị trả lại đang thực hiện. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng quản lý và theo dõi.

Phiếu xuất trả lại nhà cung cấp

⇑ Kế toán vật tư hàng hóa

Trường hợp xuất vật tư, hàng hoá trả lại nhà cung cấp mà không viết “Hoá đơn” thì sẽ nhập vào chứng từ “Phiếu xuất trả lại người bán”.


Phiếu xuất trả lại nhà cung cấp phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã nhập xuất Là cách ghi nhận hình thức thanh toán khi xuất trả vật tư hàng hóa cho nhà cung cấp. Và được sử dụng với mục đích ngăn trùng định khoản trong các nghiệp vụ phát sinh kép. Mã nhập xuất được chọn trong danh mục Dạng nhập xuất.
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa xuất trả lại nhà cung cấp. Vật tư được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư, Đơn vị tính và Đơn giá.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa xuất trả lại. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp mã vật tư được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần xuất trả vật tư hàng hóa đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ hàng hóa đem xuất trả nhà cung cấp
Số lượng Là số lượng của vật tư hàng hóa trả lại nhà cung cấp. Số lượng này được ghi nhận theo Đơn vị tính đã lựa chọn.
Đơn giá Là giá trị cho 1 đơn vị vật tư hàng hóa xuất trả nhà cung cấp theo đơn vị tính và loại tiền tệ đã chọn. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Nếu đơn giá đó chưa được khai báo hoặc không đúng với lần xuất trả đang thực hiện thì người sử dụng có thể nhập lại cho đúng với thực tế phát sinh.
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Đơn giá nhân Số lượng. Nếu có chênh lệch với thành tiền phát sinh trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại để đúng với phát sinh thực tế.
Tiền mặt Ghi nhận phần tiền mặt tạm nhận trước của nhà cung cấp. Chỉ mang tính chất theo dõi mà ko lên sổ sách kế toán.
Hạn thanh toán Là ngày đến hạn thanh toán cho lần xuất trả vật tư hàng hóa này. Được dùng để theo dõi thời hạn thanh toán cho từng lần xuất trả nhà cung cấp. Chương trình sẽ hỗ trợ lên một số báo cáo theo hạn thanh toán và cho phép lựa chọn chi tiết thanh toán đến từng lần xuất trả.
Thuế GTGT (%) Là phần trăm thuế suất thuế GTGT chung cho các loại hàng hóa trong Phiếu xuất trả lại người bán đang thực hiện.
Thuế GTGT Là tổng tiền thuế GTGT của Phiếu xuất trả lại người bán đang thực hiện. Giá trị này được chương trình tự động tính. Nếu có chênh lệch với tiền thuế trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại cho đúng với phát sinh thực tế.
Ngày hóa đơn Là ngày ghi nhận trên tờ hóa đơn của các vật tư hàng hóa mà Phiếu xuất trả lại người bán đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thìcó thể để trống.
Số hóa đơn Là số ghi nhận trên tờ hóa đơn của các vật tư hàng hóa mà Phiếu xuất trả lại người bán đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thì có thể để trống.
Ký hiệu hóa đơn Là phần ký hiệu trên tờ hóa đơn của vật tư hàng hóa mà Phiếu xuất trả lại người bán đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thì có thể để trống.
Tiền hàng Là tổng giá trị tiền hàng, chưa bao gồm các loại thuế của tất cả các vật tư hàng hóa trong Phiếu xuất trả lại người bán. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý.
Chi phí Là tổng giá trị chi phí của vật tư hàng hóa xuất trả nhà cung cấp. Chương trình tự động tổng hợp chi phí của các vật tư đang nhập trên phiếu và hiển thị để người sử dụng theo dõi, quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết chi phí cho từng loại vật tư trong Phiếu xuất trả lại người bán.
Thuế nhập khẩu Là tổng giá trị thuế nhập khẩu của các vật tư hàng hóa trong Phiếu xuất trả lại người bán đang thực hiện. Chương trình sẽ tự động tổng hợp số thuế nhập khẩu của các vật tư rồi hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết thuế nhập khẩu cho từng loại vật tư trong Phiếu xuất trả lại người bán.
Thuế tiêu thụ đặc biệt Là tổng giá trị thuế tiêu thụ đặc biệt của vật tư hàng hóa đó. Chương trình sẽ tự động tổng hợp số thuế tiêu thụ đặc biệt của các vật tư rồi hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt cho từng loại vật tư trong Phiếu xuất trả lại người bán
Hoa hồng Là tổng giá trị hoa hồng từ các loại vật tư hàng hóa trên Phiếu xuất trả lại người bán đang thực hiện. Chương trình tự động tổng hợp phần hoa hồng của các vật tư rồi hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết hoa hồng cho từng loại vật tư trong Phiếu xuất trả lại người bán
Tổng tiền Là tổng giá trị thanh toán trên Phiếu xuất trả lại người bán đang thực hiện. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng quản lý và theo dõi.

C. Kế toán công trình

⇑ Hệ thống chứng từ

Phiếu nhập xuất thẳng

⇑ Kế toán công trình

Tất cả các chứng từ nhập vật tư hàng hóa, nguyên vật liệu rồi chuyển thẳng đến các công trình mà không qua kho thì sẽ được nhập vào Phiếu nhập xuất thẳng trong phần mềm kế toán 3TSoft.


Phiếu nhập xuất thẳng phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã nhập xuất Là cách ghi nhận hình thức thanh toán khi nhập xuất vật tư hàng hóa không qua kho cho công trình. Và được sử dụng với mục đích ngăn trùng định khoản trong các nghiệp vụ phát sinh kép. Mã nhập xuất được chọn trong danh mục Dạng nhập xuất.
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa nhập xuất cho công trình. Vật tư được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư, Đơn vị tính và Đơn giá.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa đang thực hiện. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp mã vật tư được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn lại cho đúng loại đơn vị tính của lần nhập xuất vật tư hàng hóa đang thực hiện.
Sản phẩm Là mã của công trình hạng mục được phát sinh chi phí tương ứng với mã vật tư hàng hóa đang ghi nhận. Nếu nhập mã công trình hạng mục thì chi phí đó được phân bổ trực tiếp cho công trình hạng mục này. Nếu để trống mã công trình hạng mục thì chi phí đó sẽ được phân bổ cho tất cả các công trình đang thực hiện trong kỳ.
Số lượng Là số lượng của vật tư hàng hóa đang được nhập xuất. Số lượng này được ghi nhận theo Đơn vị tính đã lựa chọn.
Đơn giá Là giá trị cho 1 đơn vị vật tư hàng hóa nhập xuất. Được ghi nhận theo đơn vị tính và loại tiền tệ đã chọn.
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Đơn giá nhân Số lượng. Nếu có chênh lệch với thành tiền phát sinh trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại để đúng với phát sinh thực tế.
Lưu ý : Sau khi nhập xong các vật tư hàng hóa trên phiếu người sử dụng nhấn “F4” để xác định tài khoản chi phí cho các chi phí phát sinh này (Tk nợ chi phí).
Tiền mặt Ghi nhận phần tiền mặt tạm đưa trước cho nhà cung cấp. Chỉ mang tính chất theo dõi mà ko lên sổ sách kế toán.
Hạn thanh toán Là ngày đến hạn thanh toán cho lần nhập mua này. Được dùng để theo dõi thời hạn thanh toán cho từng lần nhập mua. Chương trình sẽ hỗ trợ lên một số báo cáo theo hạn thanh toán và cho phép lựa chọn chi tiết thanh toán đến từng lần nhập mua hàng.
Thuế GTGT (%) Là phần trăm thuế suất thuế GTGT chung cho các loại hàng hóa trong Phiếu nhập xuất thằng đang thực hiện.
Thuế GTGT Là tổng tiền thuế GTGT của Phiếu nhập xuất thằng đang thực hiện. Giá trị này được chương trình tự động tính. Nếu có chênh lệch với tiền thuế trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại cho đúng với phát sinh thực tế.
Ngày hóa đơn Là ngày ghi nhận trên tờ hóa đơn của các vật tư hàng hóa mà Phiếu nhập xuất thằng đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thìcó thể để trống.
Số hóa đơn Là số ghi nhận trên tờ hóa đơn của các vật tư hàng hóa mà Phiếu nhập xuất thằng đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thì có thể để trống.
Ký hiệu hóa đơn Là phần ký hiệu trên tờ hóa đơn của vật tư hàng hóa mà Phiếu nhập xuất thằng đang thực hiện. Nếu chưa có hóa đơn thì có thể để trống.
Tiền hàng Là tổng giá trị tiền hàng, chưa bao gồm các loại thuế của tất cả các vật tư hàng hóa trong Phiếu nhập xuất thẳng. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý.
Chi phí Là tổng giá trị chi phí thu mua được tính vào giá vốn của vật tư hàng hóa. Chương trình tự động tổng hợp chi phí của các vật tư đang nhập trên phiếu và hiển thị để người sử dụng theo dõi, quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết chi phí cho từng loại vật tư trong Phiếu nhập xuất thằng.
Thuế nhập khẩu Là tổng giá trị thuế nhập khẩu của các vật tư hàng hóa trong Phiếu nhập xuất thằng đang thực hiện. Chương trình sẽ tự động tổng hợp số thuế nhập khẩu của các vật tư rồi hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết thuế nhập khẩu cho từng loại vật tư trong Phiếu nhập xuất thằng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt Là tổng giá trị thuế tiêu thụ đặc biệt của vật tư hàng hóa đó. Chương trình sẽ tự động tổng hợp số thuế tiêu thụ đặc biệt của các vật tư rồi hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt cho từng loại vật tư trong Phiếu nhập xuất thằng
Hoa hồng Là tổng giá trị hoa hồng được hưởng từ các loại vật tư hàng hóa trên Phiếu nhập xuất thằng đang thực hiện. Chương trình tự động tổng hợp phần hoa hồng của các vật tư rồi hiển thị để người sử dụng theo dõi và quản lý. Giá trị này chỉ xuất hiện khi người sử dụng có khai báo theo dõi chi tiết hoa hồng cho từng loại vật tư trong Phiếu nhập xuất thằng
Tổng tiền Là tổng giá trị thanh toán trên Phiếu nhập xuất thằng đang thực hiện. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng quản lý và theo dõi.

Phiếu xuất nguyên vật liệu cho công trình

⇑ Kế toán công trình

Tất cả các chứng từ xuất vật tư hàng hóa, nguyên vật liệu từ kho cho các công trình hay hạng mục công trình thì sẽ được nhập vào Phiếu xuất nguyên vật liệu trong phần mềm kế toán 3TSoft.


Phiếu xuất nguyên vật liệu cho công trình phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã nhập xuất Là hình thức ghi nhận chi phí khi xuất vật tư hàng hóa cho công trình, hạng mục. Và được sử dụng với mục đích ngăn trùng định khoản trong các nghiệp vụ phát sinh kép. Mã nhập xuất được chọn trong danh mục Dạng nhập xuất.
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa xuất kho. Vật tư được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư và Đơn vị tính.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa xuất kho. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp mã vật tư được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn lại cho đúng loại đơn vị tính của lần xuất hàng đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ hàng hóa khi xuất kho
Sản phẩm Là mã của công trình, hạng mục phát sinh chi phí tương ứng với mã vật tư hàng hóa đang ghi nhận. Mã công trình, hạng mục chỉ được chọn khi Tk phát sinh là Tk theo dõi giá thành. Nếu nhập mã công trình, hạng mục thì chi phí đó được phân bổ trực tiếp cho công trình, hạng mục này. Nếu để trống mã công trình, hạng mục thì chi phí đó sẽ được phân bổ cho tất cả các công trình, hạng mục đang xây dựng trong kỳ tập hợp chi phí.
Số lượng Là số lượng của vật tư hàng hóa được xuất từ kho. Số lượng này được ghi nhận theo Đơn vị tính đã lựa chọn.
Đơn giá Là giá trị cho 1 đơn vị vật tư hàng hóa xuất kho theo đơn vị tính và loại tiền tệ đã chọn.
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Đơn giá nhân Số lượng.
Tổng tiền Là tổng giá trị vật tư hàng hóa xuất kho trên Phiếu xuất đang thực hiện.

Phiếu nhập lại nguyên vật liệu từ công trình

⇑ Kế toán công trình

Tất cả nguyên vật liệu thừa từ các công trình, hạng mục được nhập lại kho sẽ nhập vào chứng từ “Nhập lại nguyên vật liệu”.


Phiếu nhập lại nguyên vật liệu từ công trình phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã nhập xuất Là cách ghi giảm trừ chi phí khi nhập lại nguyên vật liệu thừa từ công trình, hạng mục. Và được sử dụng với mục đích ngăn trùng định khoản trong các nghiệp vụ phát sinh kép. Mã nhập xuất được chọn trong danh mục Dạng nhập xuất.
Mã vật tư Là mã của Vật tư hàng hóa nhập lại kho. Được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến Vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư và Đơn vị tính.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của Vật tư hàng hóa đang nhập về kho. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp Vật tư hàng hóa được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần nhập kho đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ Vật tư hàng hóa khi nhập về
Sản phẩm Là mã của công trình, hạng mục được tính giảm trừ chi phí do mã vật tư hàng hóa đang nhập lại kho. Mã công trình, hạng mục chỉ được chọn khi Tk phát sinh là Tk theo dõi giá thành. Nếu nhập mã công trình, hạng mục thì chi phí đó được giảm trừ đích danh cho công trình, hạng mục này. Nếu để trống mã công trình, hạng mục thì chi phí đó sẽ được tính giảm trừ chung cho tất cả các công trình, hạng mục đang xây dựng
Số lượng Là số lượng của Vật tư hàng hóa được nhập kho tương ứng với Đơn vị tính đã lựa chọn.
Đơn giá Là giá trị cho 1 đơn vị Vật tư hàng hóa nhập về kho theo đơn vị tính và loại tiền tệ đã chọn.
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Đơn giá nhân Số lượng. Nếu có chênh lệch với thành tiền phát sinh trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại để đúng với phát sinh thực tế.
Tổng tiền Là tổng giá trị chi phí trên Chứng từ nhập lại nguyên vật liệu đang thực hiện. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng quản lý và theo dõi.

Phân bổ chi phí cho công trình – phân bổ trực tiếp

⇑ Kế toán công trình

Phân bổ trực tiếp là phân bổ những chi phí phát sinh trực tiếp cho công trình, hạng mục. Những chi phí này đã được người sử dụng ghi nhận đích danh cho công trình, hạng mục khi phát sinh chi phí. Chương trình chỉ tổng hợp lại để xác định chi phí cho công trình, hạng mục đó. Việc phân bổ này sẽ được tiến hành theo từng tài khoản chi phí.


Phân bổ chi phí cho công trình - phân bổ trực tiếp phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Từ tài khoản Là số hiệu tài khoản chi phí cần phân bổ
Công trình Nếu có nhiều hạng mục trong từng công trình mà chỉ muốn phân bổ chi phí đó cho các hạng mục của công trình này thì người sử dụng phải xác định bút toán phân bổ cho từng công trình. Nếu không có thì để trống.
Diễn giải (VN) Là nội dung của bút toán phân bổ trực tiếp
Diễn giải (EN) Là nội dung của bút toán phân bổ trực tiếp bằng tiếng Anh
Đến tài khoản Là tài khoản trung gian tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – Thông thường là tài khoản 154

Để thực hiện phân bổ một hoặc một số bút toán “Phân bổ trực tiếp”, người sử dụng cần thực hiện các bước sau:

  • Kiểm tra “Chứng từ phân bổ” trong phần hành “Kế toán công trình” tương ứng với những bút toán muốn phân bổ. Nếu thấy chương trình đã ghi nhận các bút toán tương ứng thì tiến hành xoá các chứng từ đã ghi nhận vì khi phân bổ chương trình sẽ ghi nhận lại các bút toán đó.
  • Chọn chức năng “Phân bổ trực tiếp”, chọn những bút toán cần phân bổ rồi bấm F10,chọn khoảng thời gian tập hợp chi phí đem phân bổ à Chọn “chấp nhận” nếu muốn thực hiện, chọn “hủy bỏ” nếu không đồng ý, ở đây tôi chọn chấp nhận, chờ chương trình hiện ra cửa sổ thông báo “Đã thực hiện xong” và bấm Ok.

Phân bổ chi phí cho công trình – phân bổ hệ số

⇑ Kế toán công trình

Phân bổ hệ số là phân bổ những chi phí phát sinh cho công trình, hạng mục theo hệ số mà người sử dụng nhập vào tương ứng với từng công trình, hạng mục. Việc phân bổ này sẽ được tiến hành theo từng tài khoản chi phí. Nếu tài khoản chi phí được phân bổ theo phương pháp hệ số có một phần xác định được trực tiếp thì phần chi phí này sẽ được chương trình xác định theo phương pháp trực tiếp, phần còn lại mới được phân bổ theo hệ số.


Phân bổ chi phí cho công trình - phân bổ hệ số phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Từ tài khoản Là số hiệu tài khoản chi phí cần phân bổ
Công trình Nếu có nhiều hạng mục trong từng công trình mà chỉ muốn phân bổ chi phí đó cho các hạng mục của công trình nàythì người sử dụng phải xác định bút toán phân bổ cho từng công trình. Nếu không có thì để trống.
Diễn giải (VN) Là nội dung của bút toán phân bổ hệ số
Diễn giải (EN) Là nội dung của bút toán phân bổ hệ số bằng tiếng Anh
Đến tài khoản Là tài khoản trung gian tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – Thông thường là tài khoản 154
Công trình Là mã của công trình, hạng mục được phân bổ chi phí. Sau khi đã chọn được công trình, hạng mục thì tên công trình, hạng mục sẽ được hiển thị vào cột tên công trình, hạng mục tương ứng.
Hệ số Là hệ số phân bổ chi phí cho công trình, hạng mục tương ứng đang chọn. Hệ số này không phải là tỷ lệ phần trăm mà chỉ là hệ số phân bổ cho công trình, hạng mục đang chọn trên tổng hệ số của tất cả các công trình, hạng mục. Nếu coi tổng hệ số phân bổ cho các công trình, hạng mục là 100 thì hệ số này cũng có thể coi là phần trăm chi phí.

Để thực hiện phân bổ một hoặc một số bút toán “Phân bổ hệ số”, người sử dụng cần thực hiện các bước sau:

  • Kiểm tra “Chứng từ phân bổ” trong phần hành “Kế toán công trình” tương ứng với những bút toán muốn phân bổ. Nếu thấy chương trình đã ghi nhận các bút toán tương ứng thì tiến hành xoá các chứng từ đã ghi nhận vì khi phân bổ chương trình sẽ ghi nhận lại các bút toán đó.
  • Chọn chức năng “Phân bổ hệ số”, chọn những bút toán cần phân bổ rồi bấm F10, chọn khoảng thời gian tập hợp chi phí đem phân bổ à Chọn “chấp nhận” nếu muốn thực hiện, chọn “hủy bỏ” nếu không đồng ý, ở đây tôi chọn chấp nhận, chờ chương trình hiện ra cửa sổ thông báo “Đã thực hiện xong” và bấm Ok.

Phân bổ chi phí cho công trình – phân bổ tỷ lệ

⇑ Kế toán công trình

Phân bổ tỷ lệ là phân bổ những chi phí phát sinh cho hạng mục, công trình theo tỷ lệ của một hoặc một số tài khoản chi phí đã được phân bổ trước. Việc phân bổ này sẽ được tiến hành theo từng tài khoản chi phí. Nếu các bút toán phân bổ tỷ lệ có phụ thuộc nhau thì cần phân bổ các tài khoản chi phí không phụ thuộc trước rồi sau đó phân bổ tài khoản chi phí tiếp theo đến hết. Nếu tài khoản chi phí được phân bổ theo phương pháp tỷ lệ có một phần chi phí xác định được trực tiếp thì phần chi phí này sẽ được chương trình xác định theo phương pháp trực tiếp, phần còn lại mới được phân bổ theo tỷ lệ.


Phân bổ chi phí cho công trình - phân bổ tỷ lệ phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Từ tài khoản Là số hiệu tài khoản chi phí cần phân bổ
Công trình Nếu có nhiều hạng mục trong từng công trình mà chỉ muốn phân bổ chi phí đó cho các hạng mục của công trình này thì người sử dụng phải xác định bút toán phân bổ cho từng công trình. Nếu không có thì để trống.
Diễn giải (VN) Là nội dung của bút toán phân bổ tỷ lệ
Diễn giải (EN) Là nội dung của bút toán phân bổ tỷ lệ bằng tiếng Anh
Đến tài khoản Là tài khoản trung gian tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – Thông thường là tài khoản 154
(Bắt buộc là tài khoản chi tiết)
Theo tài khoản Xác định các tài khoản chi phí làm căn cứ để phân bổ tài khoản chi phí đang khai báo. Có thể dựa vào nhiều tài khoản chi phí đã được phân bổ để phân bổ cho một tài khoản chi phí. Nếu các tài khoản chi phí dùng làm căn cứ để phân bổ tài khoản này cũng được phân bổ tỷ lệ thì trước khi phân bổ tài khoản này cần phải phân bổ các tài khoản đó trước. Có nghĩa là không được chọn phân bổ đồng thời các tài khoản phụ thuộc lẫn nhau.

Để thực hiện phân bổ một hoặc một số bút toán “Phân bổ tỷ lệ”, người sử dụng cần thực hiện các bước sau:

  • Kiểm tra “Chứng từ phân bổ” trong phần hành “Kế toán công trình” tương ứng với những bút toán muốn phân bổ. Nếu thấy chương trình đã ghi nhận các bút toán tương ứng thì tiến hành xoá các chứng từ đã ghi nhận vì khi phân bổ chương trình sẽ ghi nhận lại các bút toán đó.
  • Chọn chức năng “Phân bổ tỷ lệ”, chọn những bút toán cần phân bổ rồi bấm F10, chọn khoảng thời gian tập hợp chi phí đem phân bổ à Chọn “chấp nhận” nếu muốn thực hiện, chọn “hủy bỏ” nếu không đồng ý, ở đây tôi chọn chấp nhận, chờ chương trình hiện ra cửa sổ thông báo “Đã thực hiện xong” và bấm Ok.

Phân bổ chi phí cho công trình – kết chuyển giá thành

⇑ Kế toán công trình

Kết chuyển giá thành là kết chuyển những chi phí dở dang cho công trình, hạng mục sau khi được xác định là hoàn thành. Hay nói cách khác, là kết chuyển toàn bộ chi phí dở dang trên Tài khoản 154 vào tài khoản giá vốn 632 khi công trình, hạng mục được xác định là hoàn thành và bàn giao cho khách hàng.


Phân bổ chi phí cho công trình - kết chuyển giá thành phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Từ tài khoản Là số hiệu tài khoản trung gian tập hợp giá thành sản xuất kinh doanh dở dang – Thông thường là tài khoản 154 cần Kết chuyển
Công trình Nếu có nhiều hạng mục trong từng công trình mà chỉ muốn Kết chuyển giá thành cho các hạng mục của công trình này thì người sử dụng phải xác định bút toán Kết chuyển cho từng công trình. Nếu không có thì để trống.
Diễn giải (VN) Là nội dung của bút toán Kết chuyển giá thành
Diễn giải (EN) Là nội dung của bút toán Kết chuyển giá thành bằng tiếng Anh
Đến tài khoản Là tài khoản giá vốn – Thông thường là tài khoản 6322

Để thực hiện Kết chuyển một hoặc một số bút toán “Kết chuyển giá thành”, người sử dụng cần thực hiện các bước sau:

  • Kiểm tra “Chứng từ Kết chuyển” trong phần hành “Kế toán công trình” tương ứng với những bút toán muốn Kết chuyển. Nếu thấy chương trình đã ghi nhận các bút toán tương ứng thì tiến hành xoá các chứng từ đã ghi nhận vì khi Kết chuyển chương trình sẽ ghi nhận lại các bút toán đó.
  • Chọn chức năng “Kết chuyển giá thành”, chọn những bút toán cần Kết chuyển rồi bấm F10, chọn khoảng thời gian tập hợp giá thành cần Kết chuyển à Chọn “chấp nhận” nếu muốn thực hiện, chọn “hủy bỏ” nếu không đồng ý, ở đây tôi chọn chấp nhận. Chương trình sẽ hiện ra cửa sổ, người sử dụng tiến hành như sau: Bấm vào nút “Xác định chi phí”, chương trình sẽ xác định tổng giá trị chi phí phát sinh cho từng công trình theo tài khoản chi phí. Nếu người sử dụng muốn sửa hệ số hoàn thành hoặc giá thành kết chuyển thì có thể nhập vào các cột tương ứng. Kết thúc quá trình điều chỉnh, người sử dụng bấm Ctrl+Enter để ghi nhận thông tin đồng thời chương trình sẽ ghi nhận một chứng từ phân bổ chi phí của tài khoản chi phí này vào “Chứng từ phân bổ” trong phần hành “Kế toán công trình”

Ví dụ thực hành về Kế toán công trình

⇑ Kế toán công trình

Kế toán công trình - Video nghiệp vụ mẫu phần mềm kế toán 3TSoft

Sơ đồ chữ T biểu thị kế toán toán công trình – Nghiệp vụ mẫu phần mềm kế toán 3TSoft

 

Yều cầu nghiệp vụ:

  • Tập hợp chi phí cho các công trình xây dựng trong tháng 01/2010: Thủy điện Sơn La, Thủy điện Hòa Bình
NGHIỆP VỤ THỰC HÀNH
Nghiệp vụ 3TSoft
64
25
52

Ngày 02/01 mua mt dây truyền xẻ đá, chưa thanh toán tiền cho Công ty TNHH Thương mại Đại La – Số 8 Lê Thanh Nghị, HN, MST 0102356661. Dây truyền được đưa ngay vào sử dụng phục vụ tại công trình Sơn La (theo HĐ 00809, ký hiệu MH/2009K, ngày 01/01)

Nội dung Số lượng Đvt Đơn giá Thành tiền
 Dây truyền công nghệ xẻ đá 1 Bộ 600,000,000

600,000,000

 Thuế GTGT 10%

60,000,000

 Tổng cộng        660,000,000 

Công ty trích khấu hao trong vòng 5 năm, chi phí được phân bổ hoàn toàn cho công trình Sơn La.

Video nghiệp vụ mẫu kế toán công trình

Ngày 12/01 mua thêm máy xúc loại K3, chưa thanh toán tiền cho Công ty TNHH Thương mại Đại La – Số 8 Lê Thanh Nghị, HN, MST 0102356661. Máy xúc được đưa ngay vào sử dụng phục vụ tại công trình Hòa Bình (theo HĐ 00819, ký hiệu MH/2009K, ngày 12/01)

Nội dung Số lượng Đvt Đơn giá Thành tiền
 Máy xúc K3 1 Bộ 500,000,000

500,000,000

 Thuế GTGT 10%

50,000,000

   Tổng cộng       550,000,000 

Công ty trích khấu hao trong vòng 5 năm, chi phí được phân bổ hoàn toàn cho công trình Hòa Bình.

Video nghiệp vụ mẫu kế toán công trình
66

Ngày 31/01 tổng tiền lương phải trả cho công nhân trong các công trình như sau:

  • Lương CN công trình Sơn La: 92.000.000đ
  • Lương CN công trình Hòa Bình: 87.000.000đ
Video nghiệp vụ mẫu kế toán công trình
32 Ngày 05/01 xuất kho:

  • 300Lít xăng và 200Lít dầu phục vụ Công trình Hòa Bình;
  • 100Lít xăng và 500Lít dầu phục vụ Công trình Sơn La
Video nghiệp vụ mẫu kế toán công trình

Ngày 08/01 xuất kho một số nguyên vật liệu dùng cho các công trình như sau:

  • VLP Chất xúc tác: 3.000Kg. Dùng cho Công trình Sơn La 1.200Kg, Công trình Hòa Bình 1.800Kg
  • VLC Sơn màu: 500Kg dùng cho Công trình Sơn La, 230Kg dùng cho Công trình Hòa Bình
Video nghiệp vụ mẫu kế toán công trình

Ngày 18/01 xuất kho một số nguyên vật liệu dùng cho 2 công trình như sau:

  • VLC Nhôm thỏi: 6.000Kg. Dùng cho Công trình Sơn La 3.500Kg, Công trình Hòa Bình 2.500Kg.
  • VLC Hóa chất: 500Kg dùng cho Công trình Sơn La.
  • VLC Sơn màu: 50Kg dùng cho Công trình Hòa Bình
Video nghiệp vụ mẫu kế toán công trình
23

Ngày 15/01 mua vật liệu phụ cho công trình Sơn La: 45.000.000 đ; cho công trình Hòa Bình: 65.000.000đ bằng tiền mặt.

Video nghiệp vụ mẫu kế toán công trình

Ngày 08/01 nhập và xuất thẳng một số nguyên vật liệu dùng cho 2 công trình như sau:

  • VLC Nhôm thỏi: 8.000Kg, đơn giá 35.000đ. Dùng cho Công trình Sơn La 4.500Kg, Công trình Hòa Bình 3.500Kg.
  • VLC Hóa chất: 200Kg, đơn giá 62.000đ dùng cho Công trình Sơn La.
  • VLC Sơn màu: 150Kg, đơn giá 85.000đ dùng cho Công trình Hòa Bình

Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Hóa đơn ngày 08/01, số 00103, ký hiệu KH/2009N. Chưa thanh toán cho Công ty TNHH Bảo Minh, MST: 0305504001

Video nghiệp vụ mẫu kế toán công trình

Ngày 31/01:
Cuối kỳ xác định Công trình Sơn La được hoàn thành và bàn giao cho đối tác còn Công trình Hòa Bình vẫn đang thời kỳ thi công.

  1. Tính khấu hao
  2. Tính giá xuất
  3. Tạo và phân bổ giá thành (trực tiếp)
  4. Kết chuyển giá thành công trình
Video nghiệp vụ mẫu kế toán công trình

ĐĂNG KÝ, GIẢM ĐẾN 10%

Send me a copy


Hàng nghìn doanh nghiệp đã và đang sử dụng các tính năng tiện ích của 3TSoft. Họ đã tìm thấy giải pháp cho các công việc kế toán của mình. Còn Bạn? Hãy bấm máy và liên hệ ngay với Chúng tôi để sở hữu một phần mềm kế toán hiệu quả và hữu ích.

[quote type=”” color=”” background=”” width=”” align=”” textshadow=””]Hệ thống chứng từ phần mềm kế toán 3TSoft – Phần 2[/quote]

Chia sẻ để thành công

ThangLong-TDK-MB

Sứ mệnh của Chúng tôi là cung cấp dịch vụ có chất lượng vượt trội, giá thành hợp lý, đáp ứng tối đa nhu cầu và lợi ích chính đáng của khách hàng. Chúng tôi luôn đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển và cam kết trở thành “Người đồng hành tin cậy”.
Hỗ trợ Online