Hệ thống chứng từ phần mềm kế toán 3TSoft - Phần II Hệ thống chứng từ phần mềm kế toán 3TSoft - Phần II
  • CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - T.D.K
  • T.D.K - 升龍審計和定價有限公司
  • Thang Long - T.D.K Auditing And Valuation Company Limited

Hệ thống chứng từ phần mềm kế toán 3TSoft – Phần 2

D. Kế toán sản xuất – giá thành

⇑ Hệ thống chứng từ

Lệnh sản xuất

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Khi doanh nghiệp có yêu cầu sản xuất một hoặc một số loại sản phẩm, người sử dụng sẽ nhập yêu cầu đó vào Lệnh sản xuất. Nhập Lệnh sản xuất sẽ giúp cân đối vật tư hoặc bán thành phẩm và quản lý tiến độ thực hiện yêu cầu sản xuất.


Lệnh sản xuất phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận Lệnh sản xuất vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của Lệnh sản xuất
Số Là số của Lệnh sản xuất đang thực hiện
Ngày hoàn thành Là ngày xác định Lệnh sản xuất này phải hoàn thành
Người yêu cầu Là người đưa ra yêu cầu thực hiện Lệnh sản xuất này. Người yêu cầu được chọn trong danh mục đối tượng.
Người nhận Là người nhận yêu cầu thực hiện Lệnh sản xuất này. Người nhận được chọn trong danh mục đối tượng.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới Lệnh sản xuất này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý Lệnh sản xuất theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới Lệnh sảnxuất này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý Lệnh sản xuất theo hợp đồng thì có thể để trống.
Diễn giải (VN) Là nội dung của Lệnh sản xuất đang được thực hiện
Mã vật tư Là mã thành phẩm được yêu cầu sản xuất. Mã vật tư được chọn trong danh mục vật tư hàng hoá.
Tên vật tư, Đơn vị tính Là tên thành phẩm và đơn vị tính tương ứng của mã thành phẩm đang thực hiện.
Số lượng Là số lượng được yêu cầu sản xuất
Ghi chú Là nội dung cần lưu ý khi thực hiện lệnh sản xuất này

– Để biết lượng vật tư trong kho hoặc những bán thành phẩm sản xuất ở những Lệnh sảnxuất khác có đảm bảo cho việc thực hiện Lệnh sản xuất này hay không? Người sử dụng bấm vào nút “Cân đối vật tư ” để biết chi tiết vật tư. Lưu ý: Chỉ những thành phẩm của Lệnh sản xuất này đã được xây dựng định mức sản xuất thì mới cân đối được. Chương trình sẽ hiện ra màn hình với 2 danh sách:
Lệnh sản xuất phần mềm kế toán 3tsoft
+ Danh sách các vật tư hoặc nhóm định mức, số lượng đã thực hiện, số lượng tồn kho, số lượng bán thành phẩm, số lượng yêu cầu của các Lệnh sản xuất khác, tổng số lượng có thể dùng (tổng số lượng được xác định bằng số lượng tồn kho

+ số lượng thành phẩm ở các lệnh sản xuất khác

– số lượng đã yêu cầu của lệnh sản xuất khác), số lượng còn lại cần phải xuất của Lệnh sản xuất này (số lượng còn lại được xác định bằng số lượng của Lệnh sản xuất này

– số lượng đã thực hiện), số lượng Lập lệnh sản xuất phục vụ Lệnh sản xuất này (nếu cần thiết). Số lượng Lập Lệnh sản xuất sẽ được tổng hợp từ số lượng Lập trong danh sách thứ 2.

+ Chi tiết số lượng tồn kho, số lượng bán thành phẩm, số lượng yêu cầu của các Lệnh sản xuất khác, tổng số lượng có thể dùng và số lượng Lập lệnh sản xuất phục vụ Lệnh sản xuất này của vật tư trong danh sách thứ nhất. Nếu trong trường hợp tại danh sách thứ nhất là vật tư chi tiết thì tại danh sách thứ hai sẽ chỉ có 1 dòng. Nếu trong trường hợp tại danh sách thứ nhất là nhóm định mức thì tại danh sách thứ hai sẽ có nhiều dòng tương ứng với chi tiết vật tư trong nhóm định mức đó.
Nếu xét thấy cần sản xuất bổ sung để phục vụ Lệnh sản xuất này đối với một số vật tư, người sử dụng có thể nhập số lượng cần sản xuất bổ sung vào cột “Lập” trong danh sách thứ hai rồi bấm vào nút “Lập lệnh sản xuất” để yêu cầu các bộ phận phòng ban khác thực hiện việc sản xuất bổ sung này. Chương trình sẽ hiện ra cửa sổ thực hiện bổ sung Lệnh sản xuất. Người sử dụng sẽ điền các thông tin cần thiết sau đó bấm Ctrl+Enter để lưu lại thông tin.

Phiếu xuất nguyên vật liệu cho phân xưởng

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Tất cả các chứng từ xuất vật tư hàng hóa, nguyên vật liệu từ kho có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất thì sẽ được nhập vào Phiếu xuất nguyên vật liệu trong phần mềm kế toán 3TSoft.


Phiếu xuất nguyên vật liệu cho phân xưởng phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã nhập xuất Là hình thức ghi nhận chi phí khi xuất vật tư hàng hóa cho quá trình sản xuất. Và được sử dụng với mục đích ngăn trùng định khoản trong các nghiệp vụ phát sinh kép. Mã nhập xuất được chọn trong danh mục Dạng nhập xuất.
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa xuất kho. Vật tư được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư và Đơn vị tính.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa xuất kho. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp mã vật tư được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn lại cho đúng loại đơn vị tính của lần xuất hàng đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ hàng hóa khi xuất kho
Sản phẩm Là mã của sản phẩm, công đoạn phát sinh chi phí tương ứng với mã vật tư hàng hóa đang ghi nhận. Mã sản phẩm, công đoạn chỉ được chọn khi Tk phát sinh là Tk theo dõi giá thành. Nếu nhập mã sản phẩm, công đoạn thì chi phí đó được phân bổ trực tiếp cho sản phẩm, công đoạn đang ghi nhận. Nếu để trống mã sản phẩm, công đoạn thì chi phí đó sẽ được phân bổ cho tất cả các sản phẩm trong kỳ sản xuất.
Số lượng Là số lượng của vật tư hàng hóa được xuất từ kho. Số lượng này được ghi nhận theo Đơn vị tính đã lựa chọn.
Đơn giá Là giá trị cho 1 đơn vị vật tư hàng hóa xuất kho theo đơn vị tính và loại tiền tệ đã chọn.
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Đơn giá nhân Số lượng.
Tổng tiền Là tổng giá trị vật tư hàng hóa xuất kho trên Phiếu xuất đang thực hiện.

Phiếu nhập lại nguyên vật liệu từ phân xưởng

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Tất cả nguyên vật liệu thừa từ phân xưởng sản xuất được nhập lại kho sẽ được nhập vào chứng từ “Nhập lại nguyên vật liệu”


Phiếu nhập lại nguyên vật liệu từ phân xưởng phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã nhập xuất Là cách ghi giảm chi phí khi nhập lại nguyên vật liệu thừa trong sản xuất. Và được sử dụng với mục đích ngăn trùng định khoản trong các nghiệp vụ phát sinh kép. Mã nhập xuất được chọn trong danh mục Dạng nhập xuất.
Mã vật tư Là mã của Vật tư hàng hóa nhập lại kho. Được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến Vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư và Đơn vị tính.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của Vật tư hàng hóa đang nhập về kho. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp Vật tư hàng hóa được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần nhập kho đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ Vật tư hàng hóa khi nhập về
Sản phẩm Là mã của sản phẩm, công đoạn được tính giảm trừ chi phí do mã vật tư hàng hóa đang nhập lại kho. Mã sản phẩm, công đoạn chỉ được chọn khi Tk phát sinh là Tk theo dõi giá thành. Nếu nhập mã sản phẩm, công đoạn thì chi phí đó được giảm trừ đích danh cho sản phẩm, công đoạn này. Nếu để trống mã sản phẩm, công đoạn thì chi phí đó sẽ được tính giảm trừ chung cho tất cả các sản phẩm trong kỳ sản xuất.
Yếu tố Nhằm xác định yếu tố chi phí được giảm trừ. Nếu nhập mã yếu tố thì chi phí được giảm trừ đích danh cho yếu tố đó. Nếu để trống mã yếu tố thì chi phí đó sẽ được tính giảm trừ chung trên các yếu tố xác định từ Tài khoản chi phí này.
Số lượng Là số lượng của Vật tư hàng hóa được nhập kho tương ứng với Đơn vị tính đã lựa chọn.
Đơn giá Là giá trị cho 1 đơn vị Vật tư hàng hóa nhập về kho theo đơn vị tính và loại tiền tệ đã chọn.
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Đơn giá nhân Số lượng. Nếu có chênh lệch với thành tiền phát sinh trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại để đúng với phát sinh thực tế.
Tổng tiền Là tổng giá trị chi phí trên Chứng từ nhập lại nguyên vật liệu đang thực hiện. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng quản lý và theo dõi.

Phiếu nhập thành phẩm

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Tất cả các chứng từ ghi nhận thành phẩm hoàn thành trong quá trình sản xuất nhập về kho thì sẽ được nhập vào Phiếu nhập thành phẩm.


Phiếu nhập thành phẩm phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã nhập xuất Là cách ghi nhận chi phí khi nhập kho thành phẩm. Và được sử dụng với mục đích ngăn trùng định khoản trong các nghiệp vụ phát sinh kép. Mã nhập xuất được chọn trong danh mục Dạng nhập xuất.
Mã vật tư Là mã của thành phẩm nhập về kho. Được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến thành phẩm này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư và Đơn vị tính.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của thành phẩm đang nhập về kho. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp thành phẩm được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần nhập kho đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ thành phẩm khi nhập về
Số lượng Là số lượng của thành phẩm được nhập kho tương ứng với Đơn vị tính đã lựa chọn.
Đơn giá Là giá trị cho 1 đơn vị thành phẩm nhập về kho theo đơn vị tính và loại tiền tệ đã chọn.
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Đơn giá nhân Số lượng.
Tổng tiền Là tổng giá trị của các thành phẩm nhập kho trên Phiếu nhập thành phẩm đang thực hiện. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng quản lý và theo dõi.

Phiếu chuyển thành phẩm

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Chứng từ Chuyển thành phẩm được sử dụng để ghi nhận sản phẩm hoàn thành của công đoạn trước và chuyển thành nguyên vật liệu cho công đoạn sau” trong phần mềm kế toán 3TSoft. Chứng từ này chỉ dùng khi đơn vị sử dụng nhiều công đoạn sản xuất nối tiếp nhau trong doanh nghiệp.


Phiếu chuyển thành phẩm phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Người yêu cầu Là người đưa ra yêu cầu thực hiện Chứng từ chuyển thành phẩm này. Người yêu cầu được chọn trong danh mục đối tượng.
Người nhận Là người nhận yêu cầu thực hiện Chứng từ chuyển thành phẩm này. Người thực hiện được chọn trong danh mục đối tượng.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã vật tư Là mã thành phẩm hoàn thành
Tên vật tư, đơn vị tính Là tên thành phẩm và đơn vị tính tương ứng của mã thành phẩm đang thực hiện.
Sản phẩm Là mã sản phẩm hoặc công đoạn sản xuất tiếp theo được xác định ghi nhận tăng giá trị nguyên vật liệu
Yếu tố Là mã yếu tố chi phí ghi nhận tăng giá trị nguyên vật liệu
Số lượng Là số lượng thành phẩm hoàn thành
Đơn giá, thành tiền Là đơn giá và thành tiền của thành phẩm hoàn thành. Người sử dụng không cần nhập đơn giá và thành tiền. Giá trị này sẽ được chương trình tự động ghi vào khi tính giá thành
Ghi chú Là nội dung cần lưu ý khi thực hiện Chứng từ chuyển thành phẩm này.

Phân bổ giá thành – quy trình tính giá thành sản phẩm

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành
Quy trình tính giá thành sản phẩm theo tuần tự


Phân bổ giá thành - quy trình tính giá thành sản phẩm

Trong đó :

Kỳ tính giá thành Là ngày bắt đầu tính giá thành tới ngày kết thúc kỳ tính giá thành.
Phương pháp Lựa chọn phương pháp tính giá thành giữa 2 phương pháp : Nguyên vật liệu trực tiếp và sản phẩm hoàn thành tương đương
Tài khoản Là tài khoản ghi nhật giá trị sản phẩm dở dang
Dư đầu sản phẩm Là giá trị sản phẩm dơ dang đầu kỳ
Giá trị này chỉ nhập 1 lần khi bắt đầu sử dụng chương trình
Vật tư chưa sử dụng đầu kỳ Là giá trị và số lượng của vật tư chưa sử dụng tại phân xưởng
Giá trị này chỉ nhập 1 lần khi bắt đầu sử dụng chương trình
Sản phẩm dở dang cuối kỳ Là số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ có thể cả tỷ lệ phần trăm hoàn thành tương ứng với từng sản phẩm nếu phương pháp xác định sản phẩm dở dang là sản phẩm hoàn thành tương đương
Giá trị này phải được xác định vào cuối mỗi kỳ tính giá thành
Vật tư chưa sử dụng cuối kỳ Là số lượng và giá trị của vật tư chưa sử dụng cuối mỗi kỳ tính giá thành
Người sử dụng chỉ cần nhập vào số lượng vật tư chưa sử dụng tại phân xưởng,chương trình sẽ tự xác định giá trị tương ứng của vật tư,giá trị này phải được xác định vào cuối mỗi kỳ tính giá thành .
Phân bổ chung Là phân bổ chi phí cho những công đoạn sản xuất với những chi phí phát sinh và chưa xác định được công đoạn sản xuất.
Phân bổ chung chỉ sử dụng khi đơn vị có nhiều công đoạn sản xuất và có chi phí chưa xác định được công đoạn
Phân bổ trực tiếp Là phân bổ các chi phí phát sinh trực tiếp
Chi phí này đã được người sử dụng ghi nhận trực tiếp cho sản phẩm khi phát sinh chi phí, chương trình chỉ tổng hợp lại để xác định chi phí cho sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành, việc phân bổ này sẽ được xác định theo từng yếu tố chi phí
Phân bổ hệ số Là nhưng chi phí phát sinh sản phẩm theo hệ số mà người sử dụng nhập vào tương ứng với từng sản phẩm
Việc phân bổ này sẽ được tiến hành theo từng yếu tố chi phí, nếu yêu tố chi phí được phân bổ theo phương pháp hệ số có 1 phần chi phí xác định được trực tiếp thì phần trực tiếp này sẽ được xác định theo phương pháp trực tiếp phần còn lại mới được phân bổ theo phương pháp hệ số
Phân bổ tỷ lệ Là phân bổ chi phí phát sinh theo tỷ lệ 1 hoặc một số yếu tố chi phí đã được phân bổ
Việc phân bổ này sẽ được tiến hành theo từng yếu tố chi phí, nếu các bút toán phân bổ tỷ lệ có phụ thuộc nhau thì cần phân bổ các yếu tố không phục thuộc trước rồi phân bổ các yếu tố tiếp theo đến hết, nếu các yếu tố chi phí phân bổ theo phương pháp tỷ lệ có một phần chi phí xác định được trực tiếp thì phần trực tiếp này sẽ được chương trình xác định theo phương pháp trực tiếp, phần còn lại mới được xác định theo phương pháp tỷ lệ
Phân bổ định mức Là phân bổ chi phí sản phẩm theo định mức đã xây dựng trong danh mục sản phẩm
Có thể phân bổ theo định mức lượng hoặc định mưc tiền, việc phân bổ này sẽ được tiến hành theo từng yếu tố chi phí, nếu các yếu tố phân bổ theo phương pháp định mức có một phần chi phí xác định được trực tiếp thì phần trực tiếp này sẽ được chương trình xác định theo phương pháp trực tiếp, phần còn lại mới được phân bổ theo phương pháp định mức
Tính giá thành Là bước cuối cùng trong quy trình tính giá thành sản phẩm
Thực hiện việc này có nghĩa là xác định giá thành sản phẩm và cập nhật giá vào các chứng từ liên quan như : phiếu nhập thành phẩm ; phiểu chuyển thành phẩm.Nếu đơn vị tính giá thành theo nhiều công đoạn thì sẽ tiến hành quy trình này nhiều lần cho từng công đoạn một.

Phân bổ giá thành – dư dầu sản phẩm

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Giá trị này chỉ nhập một lần khi bắt đầu sử dụng chương trình, với các kỳ tính giá thành tiếp theo thì giá trị này sẽ được chương trình tự động chuyển từ giá trị cuối kỳ của kỳ tính giá thành trước đó. Dư đầu sản phẩm được ghi nhận theo từng yếu tố chi phí do đó khi nhập dư đầu sản phẩm người sử dụng cần phải xác định được giá trị tương ứng với từng yếu tố. Ví dụ: Nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhân công trực tiếp, …


Phân bổ giá thành - dư dầu sản phẩm phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Sản phẩm Là mã sản phẩm có số dư đầu kỳ, mã sản phẩm được chọn trong danh mục sản phẩm
Yếu tố Là mã yếu tố chi phí có số dư đầu kỳ của sản phẩm đang nhập, mã yếu tố chi phí được chọn trong danh mục yếu tố chi phí
Dư đầu Là giá trị dư đầu của sản phẩm tương ứng với yếu tố chi phí đang chọn.

Phân bổ giá thành – vật tư chưa sử dụng đầu kỳ

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Giá trị này chỉ nhập một lần khi bắt đầu sử dụng chương trình, với các kỳ tính giá thành tiếp theo thì giá trị này sẽ được chương trình tự động chuyển từ giá trị cuối kỳ của kỳ tính giá thành trước đó. Vật tư chưa sử dụng đầu kỳ được ghi nhận theo từng yếu tố chi phí do đó khi nhập người sử dụng cần phải xác định được giá trị tương ứng với từng yếu tố. Ví dụ: Nguyên liệu chính, vật liệu phụ, …


Phân bổ giá thành - vật tư chưa sử dụng đầu kỳ phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Yếu tố Là mã yếu tố chi phí có vật tư chưa sử dụng, mã yếu tố chi phí được chọn trong danh mục yếu tố chi phí
Nhóm định mức Vật tư chưa sử dụng là nhóm định mức hay là vật tư cụ thể.

N-Nhóm định mức
V-Vật tư cụ thể

Mã định mức Nếu nhóm định mức là N thì mã định mức sẽ được chọn trong danh mục nhóm định mức.
Nếu nhóm định mức là V thì mã định mức sẽ được chọn trong danh mục vật tư hàng hoá
Sản phẩm Nếu vật tư chưa sử dụng này chỉ được dùng để sản xuất một sản phẩm cụ thể thì phải chọn mã sản phẩm, nếu vật tư chưa sử dụng được dùng cho một công đoạn sản xuất thì phải chọn công đoạn sản xuất, nếu không thì để trống. Sản phẩm được chọn trong danh mục sản phẩm
Số lượng Là số lượng vật tư chưa sử dụng
Giá trị Là giá trị của vật tư chưa sử dụng tương ứng với số lượng

Phân bổ giá thành – sản phẩm dở dang cuối kỳ

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Chức năng này cho phép người sử dụng nhập số lượng dở dang cuối kỳ tại phân xưởng ở cuối mỗi kỳ tính giá thành.


Phân bổ giá thành - sản phẩm dở dang cuối kỳ phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Sản phẩm Là mã sản phẩm có số lượng dở dang cuối kỳ
Số lượng Là số lượng tương ứng với sản phẩm đang thực hiện

Lưu ý: Nếu chọn phương pháp “xác định giá trị sản phẩm dở dang” là phương pháp sản phẩm hoàn thành tương đương. Thì cần nhập tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang.

Phân bổ giá thành – vật tư chưa sử dụng cuối kỳ

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Phân bổ chung là phân bổ chi phí cho những công đoạn sản xuất với những chi phí phát sinh mà chưa xác định được công đoạn sản xuất hoặc được định nghĩa với một công đoạn chung chờ phân bổ. Phân bổ chung chỉ dùng khi đơn vị có nhiều công đoạn sản xuất và có những chi phí chưa xác định được công đoạn sản xuất cụ thể. Lưu ý: Cần phải khai báo bút toán Phân bổ chung cho từng kỳ tính giá thành, có nghĩa cùng một yếu tố chi phí cần phải tạo ra các bút toán phân bổ cho từng kỳ tính giá thành.


Thông tin Diễn giải
Yếu tố Là mã yếu tố chi phí cần phân bổ
Công đoạn Là mã công đoạn chung chờ phân bổ, có thể bỏ trống nếu không định nghĩa công đoạn chờ phân bổ
Diễn giải (VN) Là nội dung của bút toán phân bổ chung
Diễn giải (EN) Là nội dung của bút toán phân bổ chung bằng tiếng Anh
Công đoạn… Là mã công đoạn được phân bổ chi phí, mã công đoạn được chọn trong danh mục sản phẩm, công trình. Sau khi đã chọn được công đoạn thì tên công đoạn sẽ được hiển thị vào cột tên công đoạn tương ứng.
Hệ số Là hệ số phân bổ chi phí cho công đoạn tương ứng đang chọn. Hệ số này không phải là tỷ lệ phần trăm mà chỉ là hệ số phân bổ cho công đoạn đang chọn trên tổng hệ số của tất cả các công đoạn. Nếu coi tổng hệ số phân bổ cho các công đoạn là 100 thì hệ số này cũng có thể coi là phần trăm chi phí.
Giá trị phân bổ Giá trị này sẽ được chương trình tự xác định, người sử dụng không cần xác định. Nhưng sau khi phân bổ người sử dụng có thể sửa cho phù hợp với yêu cầu.

Sau khi đã xác định được tất cả các công đoạn và hệ số tương ứng, người sử dụng bấm vào nút “Xác định giá trị”. Chương trình sẽ xác định tổng giá trị phát sinh của yếu tố đang phân bổ và ghi nhận vào ô “Tổng giá trị phát sinh”. Tiếp đó, người sử dụng bấm vào nút “Phân bổ”, chương trình sẽ dựa vào hệ số của từng công đoạn và phân bổ “Tổng giá trị phát sinh” cho từng công đoạn. Sau khi chương trình đã phân bổ giá trị cho từng công đoạn, nếu người sử dụng muốn sửa thì phải đảm bảo “Tổng giá trị phân bổ” phải bằng với “Tổng giá trị phát sinh”. Sau khi phân bổ xong, người sử dụng bấm Ctrl+Enter để ghi nhận thông tin đồng thời chương trình sẽ ghi nhận một chứng từ phân bổ chi phí của yếu tố này vào “Chứng từ phân bổ” trong phần hành “Kế toán sản phẩm – giá thành”

Phân bổ giá thành – phân bổ chung

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Phân bổ chung là phân bổ chi phí cho những công đoạn sản xuất với những chi phí phát sinh mà chưa xác định được công đoạn sản xuất hoặc được định nghĩa với một công đoạn chung chờ phân bổ. Phân bổ chung chỉ dùng khi đơn vị có nhiều công đoạn sản xuất và có những chi phí chưa xác định được công đoạn sản xuất cụ thể. Lưu ý: Cần phải khai báo bút toán Phân bổ chung cho từng kỳ tính giá thành, có nghĩa cùng một yếu tố chi phí cần phải tạo ra các bút toán phân bổ cho từng kỳ tính giá thành.


Phân bổ giá thành - phân bổ chung phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Yếu tố Là mã yếu tố chi phí cần phân bổ
Công đoạn Là mã công đoạn chung chờ phân bổ, có thể bỏ trống nếu không định nghĩa công đoạn chờ phân bổ
Diễn giải (VN) Là nội dung của bút toán phân bổ chung
Diễn giải (EN) Là nội dung của bút toán phân bổ chung bằng tiếng Anh
Công đoạn… Là mã công đoạn được phân bổ chi phí, mã công đoạn được chọn trong danh mục sản phẩm, công trình. Sau khi đã chọn được công đoạn thì tên công đoạn sẽ được hiển thị vào cột tên công đoạn tương ứng.
Hệ số Là hệ số phân bổ chi phí cho công đoạn tương ứng đang chọn. Hệ số này không phải là tỷ lệ phần trăm mà chỉ là hệ số phân bổ cho công đoạn đang chọn trên tổng hệ số của tất cả các công đoạn. Nếu coi tổng hệ số phân bổ cho các công đoạn là 100 thì hệ số này cũng có thể coi là phần trăm chi phí.
Giá trị phân bổ Giá trị này sẽ được chương trình tự xác định, người sử dụng không cần xác định. Nhưng sau khi phân bổ người sử dụng có thể sửa cho phù hợp với yêu cầu.

Sau khi đã xác định được tất cả các công đoạn và hệ số tương ứng, người sử dụng bấm vào nút “Xác định giá trị”. Chương trình sẽ xác định tổng giá trị phát sinh của yếu tố đang phân bổ và ghi nhận vào ô “Tổng giá trị phát sinh”. Tiếp đó, người sử dụng bấm vào nút “Phân bổ”, chương trình sẽ dựa vào hệ số của từng công đoạn và phân bổ “Tổng giá trị phát sinh” cho từng công đoạn. Sau khi chương trình đã phân bổ giá trị cho từng công đoạn, nếu người sử dụng muốn sửa thì phải đảm bảo “Tổng giá trị phân bổ” phải bằng với “Tổng giá trị phát sinh”. Sau khi phân bổ xong, người sử dụng bấm Ctrl+Enter để ghi nhận thông tin đồng thời chương trình sẽ ghi nhận một chứng từ phân bổ chi phí của yếu tố này vào “Chứng từ phân bổ” trong phần hành “Kế toán sản phẩm – giá thành”

Phân bổ giá thành – phân bổ trực tiếp

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Phân bổ trực tiếp là phân bổ những chi phí phát sinh trực tiếp cho sản phẩm. Những chi phí này đã được người sử dụng ghi nhận trực tiếp đích danh cho sản phẩm khi phát sinh chi phí. Chương trình chỉ tổng hợp lại để xác định chi phí cho sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành. Việc phân bổ này sẽ được tiến hành theo từng yếu tố chi phí.


Phân bổ giá thành - phân bổ trực tiếp phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Yếu tố Là mã yếu tố chi phí cần phân bổ
Công đoạn Nếu có nhiều công đoạn sản xuất thì người sử dụng phải xác định bút toán phân bổ cho từng công đoạn. Nếu không có công đoạn thì để trống.
Diễn giải (VN) Là nội dung của bút toán phân bổ trực tiếp
Diễn giải (EN) Là nội dung của bút toán phân bổ trực tiếp bằng tiếng Anh
Cách lấy dữ liệu Có 2 cách lấy chi phí phát sinh để phân bổ:

0-Nếu chi phí phát sinh của yếu tố chi phí này được xác định cho công đoạn đang phân bổ từ chức năng “Phân bổ chung”.

1-Nếu chi phí phát sinh của yếu tố chi phí này được xác định rõ chi phí cho sản phẩm nào từ khi phát sinh chứng từ chi phí.
Lưu ý: Phân bổ trực tiếp thì giá trị này luôn là 1

Để thực hiện phân bổ một hoặc một số bút toán “Phân bổ trực tiếp”, người sử dụng cần thực hiện các bước sau:

  • Kiểm tra “Chứng từ phân bổ” trong phần hành “Kế toán sản phẩm – giá thành” tương ứng với những bút toán muốn phân bổ. Nếu thấy chương trình đã ghi nhận các bút toán tương ứng thì tiến hành xoá các chứng từ đã ghi nhận vì khi phân bổ chương trình sẽ ghi nhận lại các bút toán đó.
  • Chọn chức năng “Phân bổ trực tiếp”, chọn những bút toán cần phân bổ rồi bấm F10, chờ chương trình hiện ra cửa sổ thông báo “Đã thực hiện xong” và bấm Ok.

Phân bổ giá thành – phân bổ hệ số

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Phân bổ hệ số là phân bổ những chi phí phát sinh cho sản phẩm theo hệ số mà người sử dụng nhập vào tương ứng với từng sản phẩm. Việc phân bổ này sẽ được tiến hành theo từng yếu tố chi phí. Nếu yếu tố chi phí được phân bổ theo phương pháp hệ số có một phần chi phí xác định được trực tiếp thì phần trực tiếp này sẽ được chương trình xác định theo phương pháp trực tiếp, phần còn lại mới được phân bổ theo hệ số.


Phân bổ giá thành - phân bổ hệ số phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Yếu tố Là mã yếu tố chi phí cần phân bổ
Công đoạn Nếu có nhiều công đoạn sản xuất thì người sử dụng phải xác định bút toán phân bổ cho từng công đoạn. Nếu không có công đoạn thì để trống.
Diễn giải (VN) Là nội dung của bút toán phân bổ trực tiếp
Diễn giải (EN) Là nội dung của bút toán phân bổ trực tiếp bằng tiếng Anh
Cách lấy dữ liệu Có 2 cách lấy chi phí phát sinh để phân bổ:
0-Nếu chi phí phát sinh của yếu tố chi phí này được xác định cho công đoạn đang phân bổ từ chức năng “Phân bổ chung”.
1-Nếu chi phí phát sinh của yếu tố chi phí này được xác định từ chứng từ chi phí.
Sản phẩm Là mã của sản phẩm được phân bổ chi phí. Sau khi đã chọn được sản phẩm thì tên sản phẩm sẽ được hiển thị vào cột tên sản phẩm tương ứng.
Hệ số Là hệ số phân bổ chi phí cho sản phẩm tương ứng đang chọn. Hệ số này không phải là tỷ lệ phần trăm mà chỉ là hệ số phân bổ cho sản phẩm đang chọn trên tổng hệ số của tất cả các sản phẩm. Nếu coi tổng hệ số phân bổ cho các sản phẩm là 100 thì hệ số này cũng có thể coi là phần trăm chi phí.

Để thực hiện phân bổ một hoặc một số bút toán “Phân bổ hệ số”, người sử dụng cần thực hiện các bước sau:

  • Kiểm tra “Chứng từ phân bổ” trong phần hành “Kế toán sản phẩm – giá thành” tương ứng với những bút toán muốn phân bổ. Nếu thấy chương trình đã ghi nhận các bút toán tương ứng thì tiến hành xoá các chứng từ đã ghi nhận vì khi phân bổ chương trình sẽ ghi nhận lại các bút toán đó.
  • Chọn chức năng “Phân bổ hệ số”, chọn những bút toán cần phân bổ rồi bấm F10, chờ chương trình hiện ra cửa sổ thông báo “Đã thực hiện xong” và bấm Ok.

Phân bổ giá thành – phân bổ tỷ lệ

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Phân bổ tỷ lệ là phân bổ những chi phí phát sinh cho sản phẩm theo tỷ lệ của một hoặc một số yếu tố chi phí đã được phân bổ. Việc phân bổ này sẽ được tiến hành theo từng yếu tố chi phí. Nếu các bút toán phân bổ tỷ lệ có phụ thuộc nhau thì cần phân bổ các yếu tố không phụ thuộc trước rồi sau đó phân bổ yếu tố tiếp theo đến hết. Nếu yếu tố chi phí được phân bổ theo phương pháp tỷ lệ có một phần chi phí xác định được trực tiếp thì phần trực tiếp này sẽ được chương trình xác định theo phương pháp trực tiếp, phần còn lại mới được phân bổ theo tỷ lệ.


Phân bổ giá thành - phân bổ tỷ lệ phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Yếu tố Là mã yếu tố chi phí cần phân bổ
Công đoạn Nếu có nhiều công đoạn sản xuất thì người sử dụng phải xác định bút toán phân bổ cho từng công đoạn. Nếu không có công đoạn thì để trống.
Diễn giải (VN) Là nội dung của bút toán phân bổ tỷ lệ
Diễn giải (EN) Là nội dung của bút toán phân bổ tỷ lệ bằng tiếng Anh
Cách lấy dữ liệu Có 2 cách lấy chi phí phát sinh để phân bổ:

0-Nếu chi phí phát sinh của yếu tố chi phí này được xác định cho công đoạn đang phân bổ từ chức năng “Phân bổ chung”.

1-Nếu chi phí phát sinh của yếu tố chi phí này được xác định từ chứng từ chi phí.

Theo yếu tố Xác định các yếu tố làm căn cứ để phân bổ yếu tố chi phí đang khai báo. Có thể dựa vào nhiều yếu tố chi phí đã được phân bổ để phân bổ cho một yếu tố chi phí. Nếu các yếu tố chi phí dùng làm căn cứ để phân bổ yếu tố này cũng được phân bổ tỷ lệ thì trước khi phân bổ yếu tố này cần phải phân bổ các yếu tố đó trước. Có nghĩa là không được chọn phân bổ đồng thời các yếu tố phụ thuộc lẫn nhau.

Để thực hiện phân bổ một hoặc một số bút toán “Phân bổ tỷ lệ”, người sử dụng cần thực hiện các bước sau:

  • Kiểm tra “Chứng từ phân bổ” trong phần hành “Kế toán sản phẩm – giá thành” tương ứng với những bút toán muốn phân bổ. Nếu thấy chương trình đã ghi nhận các bút toán tương ứng thì tiến hành xoá các chứng từ đã ghi nhận vì khi phân bổ chương trình sẽ ghi nhận lại các bút toán đó.
  • Chọn chức năng “Phân bổ tỷ lệ”, chọn những bút toán cần phân bổ rồi bấm F10, chờ chương trình hiện ra cửa sổ thông báo “Đã thực hiện xong” và bấm Ok.

Phân bổ giá thành – phân bổ định mức

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Phân bổ định mức là phân bổ những chi phí phát sinh cho sản phẩm theo định mức được xây dựng đã được xây dựng trong danh mục sản phẩm, có thể phân bổ theo định mức lượng hoặc định mức tiền. Việc phân bổ này sẽ được tiến hành theo từng yếu tố chi phí. Nếu yếu tố chi phí được phân bổ theo phương pháp định mức có một phần chi phí xác định được trực tiếp thì phần trực tiếp này sẽ được chương trình xác định theo phương pháp trực tiếp, phần còn lại mới được phân bổ theo định mức.


Phân bổ giá thành - phân bổ định mức phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Yếu tố Là mã yếu tố chi phí cần phân bổ
Công đoạn Nếu có nhiều công đoạn sản xuất thì người sử dụng phải xác định bút toán phân bổ cho từng công đoạn. Nếu không có công đoạn thì để trống.
Diễn giải (VN) Là nội dung của bút toán phân bổ định mức
Diễn giải (EN) Là nội dung của bút toán phân bổ định mức bằng tiếng Anh
Cách lấy dữ liệu Có 2 cách lấy chi phí phát sinh để phân bổ:

0-Nếu chi phí phát sinh của yếu tố chi phí này được xác định cho công đoạn đang phân bổ từ chức năng “Phân bổ chung”.

1-Nếu chi phí phát sinh của yếu tố chi phí này được xác định từ chứng từ chi phí.

Loại yếu tố Xác định yếu tố được phân bổ theo định mức lượng hay định mức tiền.
L-Phân bổ theo định mức lượng
T-Phân bổ theo định mức tiền
Theo yếu tố Là mã yếu tố khi xây dựng định mức, cần xác định yếu tố làm căn cứ lấy định mức để phân bổ. Không nhất thiết mã yếu tố phân bổ chi phí theo định mức phải là mã yếu tố đã được xây dựng định mức vì có thể dựa vào yếu tố khác đã xây dựng định mức để phân bổ nếu phù hợp.

Để thực hiện phân bổ một hoặc một số bút toán “Phân bổ định mức”, người sử dụng cần thực hiện các bước sau:

  • Kiểm tra “Chứng từ phân bổ” trong phần hành “Kế toán sản phẩm – giá thành” tương ứng với những bút toán muốn phân bổ. Nếu thấy chương trình đã ghi nhận các bút toán tương ứng thì tiến hành xoá các chứng từ đã ghi nhận vì khi phân bổ chương trình sẽ ghi nhận lại các bút toán đó.
  • Chọn chức năng “Phân bổ định mức”, chọn những bút toán cần phân bổ rồi bấm F10, chờ chương trình hiện ra cửa sổ thông báo “Đã thực hiện xong” và bấm Ok.

Phân bổ giá thành – tính giá thành

⇑ Kế toán sản xuất – giá thành

Tính giá thành là bước cuối cùng trong quy trình tính giá thành. Thực hiện việc này có nghĩa là xác định giá thành sản phẩm và cập nhật giá vào các chứng từ liên quan như: Phiếu nhập thành phẩm, phiếu chuyển thành phẩm.


Phân bổ giá thành - tính giá thành phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Công đoạn Nếu có nhiều công đoạn sản xuất thì người sử dụng phải xác định tính giá thành từng công đoạn. Nếu không có công đoạn thì để trống.
Tính giá thành Là hiển thị chi tiết giá thành đã được tính toán. Nếu có sản phẩm dở dang thì người sử dụng có thể sửa trực tiếp giá trị của sản phẩm dở dang theo từng yếu tố.
Cập nhật giá Là ghi nhận giá của sản phẩm đã được tính toán vào các chứng từ liên quan như phiếu nhập thành phẩm hoặc hoá đơn bán hàng từ phân xưởng.
Xoá phân bổ Sau khi thực hiện các bút toán phân bổ, chương trình sẽ ghi nhận toàn bộ kết quả của quá trình phân bổ đó ra một nơi. Xoá phân bổ là thực hiện xoá toàn bộ kết quả của quá trình phân bổ. Lưu ý: Xoá phân bổ thì không xoá các chứng từ ghi nhận bút toán phân bổ. Nếu người sử dụng muốn phân bổ lại toàn bộ quá trình tính giá thành thì phải vào “Chứng từ phân bổ” để xoá các bút toán liên quan.

E. Kế toán tài sản, công cụ, chi phí

⇑ Hệ thống chứng từ

Đăng ký tài sản

⇑ Kế toán tài sản, công cụ, chi phí

Mục đích của phần này để đăng ký, theo dõi và tính khấu hao cho tài sản.


Đăng ký tài sản phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã tài sản Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho tài sản
Thẻ tài sản Là thẻ của tài sản đang được khai báo
Số hiệu Là số hiệu của tài sản đang được khai báo
Tên tài sản Là diễn giải của tài sản đang được khai báo
Tên tiếng Anh Là diễn giải của tài sản đang được khai báo bằng tiếng Anh.
Đơn vị tính Là đơn vị tính của tài sản
Số lượng Là số lượng tài sản đang được khai báo để tính khấu hao
Số chứng từ Là số chứng từ liên quan đến tài sản đang được đăng ký
Ngày tăng Là ngày của chứng từ hay ngày tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp
Nhóm tài sản Là mã nhóm tài sản chứa tài sản đang được khai báo
Mục đích sử dụng Là mã mục đích sử dụng của tài sản. Mục đích sử dụng được lấy trong danh mục mục đích sử dụng.
Tài khoản tài sản Là số hiệu tài khoản tương ứng với tài sản đang được khai báo. Đăng ký tài khoản tài sản chỉ để theo dõi và quản lý, không ảnh hưởng gì tới sổ sách kế toán của tài khoản được đăng ký.
Bộ phận sử dụng Là bộ phận sử dụng tài sản đang được khai báo. Bộ phận sử dụng được lấy trong danh mục bộ phận. Khai báo này phục vụ cho việc lên báo cáokhấu hao của tài sản theo từng mục đích hoặc bộ phận sử dụng đã được khai báo ở trên.
Lý do Là mã lý do tăng tài sản. Lý do được lấy trong danh mục lý do tăng giảm tài sản.
Tên Là tên của lý do hoặc diễn giải tăng tài sản
Nguồn vốn Là mã của nguồn vốn hình thành lên tài sản. Nguồn vốn được lấy trong danh mục nguồn vốn.
Nguyên giá Là giá trị nguyên giá của tài sản đang được khai báo.
Giá trị hao mòn Là giá trị hao mòn của tài sản đang được khai báo tính đến thời điểm khai báo trên phần mềm. Nếu tài sản mua mới thì giá trị này bằng 0.
Giá trị còn lại Là giá trị còn lại của tài sản đang được khai báo. Giá trị còn lại bằng Nguyên giá trừ đi Giá trị hao mòn.
Giá trị tính khấu hao Là giá trị người sử dụng đăng ký để tính khấu hao cho tài sản. Giá trị này người sử dụng có thể khai báo bằng nguyên giá hoặc bằng giá trị còn lại của tài sản.
Tính khấu hao Chỉ tiêu này có 2 lựa chọn:
C: Có tính khấu hao cho tài sản đang được đăng ký
K: Không tính khấu hao cho tài sản đang được đăng ký,
Ngày khấu hao Là ngày bắt đầu tính khấu hao trên phần mềm cho tài sản đang được khai báo
Số tháng khấu hao Là số tháng tính khấu hao tương ứng với Giá trị tính khấu hao
Tài khoản hao mòn Là số hiệu tài khoản ghi nhận giá trị hao mòn của tài sản. Đối với tài sản, tài khoản hao mòn thường là 214.
Tài khoản chi phí Là tài khoản ghi nhận chi phí khấu hao. Tùy vào bộ phận và mục đích sử dụng mà người dùng hạch toán vào tài khoản chi phí tương ứng là 6274, 6414 hay 6424
Mã sản phẩm Là mã của sản phẩm, lấy trong danh mục sản phẩm công trình nếu máy móc, thiết bị mua về chỉ được sử dụng để sản xuất loại sản phẩm đó.
Mã khoản mục Là mã của khoản mục phí. Mã khoản mục được lấy trong danh mục khoản mục phí. Mục đích để lên báo cáo chi phí theo từng khoản mục, trong đó có khoản mục khấu hao.
Tổng nguyên giá Là tổng nguyên giá của những tài sản được đăng ký trong phiếu đăng ký tài sản hiện thời
Giá trị hao mòn Là tổng giá trị hao mòn của những tài sản được đăng ký trong phiếu đăng ký tài sản hiện thời.
Giá trị còn lại Là tổng giá trị còn lại của những tài sản được đăng ký trong phiếu đăng ký hiện thời
Khấu hao tháng Là giá trị khấu hao tháng cho tài sản đang được đăng ký. Khấu hao tháng bằng Giá trị tính khấu hao chia cho số tháng khấu hao.

Trường hợp tài sản có theo dõi dụng cụ, phụ tùng đi kèm thì cần phải nhập chi tiết số lượng, đơn giá, thành tiền. Để nhập chi tiết dụng cụ, phụ tùng của tài sản người sử dụng chọn tài sản cần theo dõi chi tiết, bấm Ctrl+F3, chương trình sẽ hiện lên 1 bảng cho phép nhập chi tiết dụng cụ, phụ tùng của tài sản.

Đăng ký tài sản phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Tên, quy cách của dụng cụ, phụ tùng Là tên, quy cách của dụng cụ, phụ tùng đi kèm tài sản đang được chọn
Tên tiếng Anh Là tên, quy cách của dụng cụ, phụ tùng đi kèm tài sản đang được chọn bằng tiếng Anh
Đơn vị tính Là đơn vị tính của dụng cụ, phụ tùng
Số lượng Là số lượng của dụng cụ, phụ tùng đi kèm
Đơn giá Là đơn giá của dụng cụ, phụ tùng đi kèm
Thành tiền Là giá trị củ dụng cụ, phụ tùng, bằng Số lượng nhân đơn giá

Sửa tài sản

⇑ Kế toán tài sản, công cụ, chi phí

Chức năng này cho phép người sử dụng sửa chữa giá trị tài sản, thay đổi số tháng khấu hao, bộ phận sử dụng, tài khoản khấu hao và giảm tài sản

  1. Sửa chữa giá trị tài sản
  2. Thay đổi bộ phận sử dụng, số tháng khấu hao, tài khoản khấu hao
  3. Giảm tài sản

Sửa chữa giá trị tài sản
Để thực hiện chức năng này, người sử dụng chọn tài sản cần sửa, bấm F3


Sửa tài sản phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày phát sinh Là ngày phát sinh sửa chữa tài sản
Số chứng từ Là số chứng từ ghi nhận phát sinh sửa chữa
Lý do Là lý do sửa chữa của tài sản
Nguồn vốn Là nguồn vốn cấu thành giá trị sửa chữa của tài sản
Số tiền Là số tiền sửa chữa tài sản
Số tháng Là số tháng tính khấu hao cho giá trị sửa chữa tài sản
Diễn giải Là diễn giải của nghiệp vụ sửa chữa tài sản

Thay đổi bộ phận sử dụng, số tháng khấu hao, tài khoản khấu hao
Để thực hiện chức năng này, người sử dụng chọn tài sản cần thay đổi, bấm Ctrl+F3

Sửa tài sản phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày phát sinh Là ngày thay đổi số tháng, bộ phận hoặc tài khoản khấu hao
Bộ phận Là bộ phận mới sẽ sử dụng tài sản đang được chọn
Tài khoản Là tài khoản chi phí mới mà người dùng muốn sử dụng
Số tháng khấu hao Là số tháng khấu hao mới mà người sử dụng muốn thay đổi

Giảm tài sản
Để thực hiện chức năng này, người sử dụng chọn tài sản cần giảm, bấm Ctrl+F6

Sửa tài sản phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày giảm Là ngày giảm tài sản hay là ngày dừng tính khấu hao cho tài sản đang được lựa chọn
Số chứng từ Là số chứng từ giảm tài sản
Lý do giảm Là lý do giảm tài sản

Muốn khôi phục lại tài sản, người sử dụng chọn tài sản muốn khôi phục, bấm Ctrl+F6, chọn Xoá.

Đăng ký công cụ, chi phí

⇑ Kế toán tài sản, công cụ, chi phí

Chức năng này cho phép đăng ký và theo dõi công cụ, dụng cụ, chi phí chờ phân bổ. Chương trình tự động tính khấu hao cho công cụ, dụng cụ, chi phí chờ phân bổ đã được đăng ký.


Sửa tài sản phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Mã tài sản Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho công cụ, chi phí
Thẻ tài sản Là thẻ của công cụ, chi phí đang được khai báo
Số hiệu Là số hiệu của công cụ, chi phí đang được khai báo
Tên tài sản Là diễn giải của công cụ, chi phí đang được khai báo
Tên tiếng Anh Là diễn giải của công cụ, chi phí đang được khai báo bằng tiếng Anh.
Đơn vị tính Là đơn vị tính của công cụ, chi phí
Số lượng Là số lượng công cụ, chi phí đang được khai báo để tính khấu hao
Số chứng từ Là số chứng từ liên quan đến công cụ, chi phí đang được đăng ký
Ngày tăng Là ngày của chứng từ hay ngày công cụ hay ngày bắt đầu đăng ký công cụ, chi phí.
Nhóm tài sản Là mã nhóm tài sản chứa công cụ, chi phí đang được khai báo
Mục đích sử dụng Là mã mục đích sử dụng của công cụ, chi phí. Mục đích sử dụng được lấy trong danh mục mục đích sử dụng.
Tài khoản tài sản Là số hiệu tài khoản tương ứng với công cụ, chi phí đang được khai báo. Đăng ký tài khoản công cụ, chi phí chỉ để theo dõi và quản lý, không ảnh hưởng gì tới sổ sách kế toán của tài khoản được đăng ký.
Bộ phận sử dụng Là bộ phận sử dụng công cụ, chi phí đang được khai báo. Bộ phận sử dụng được lấy trong danh mục bộ phận. Khai báo này phục vụ cho việc lên báo cáokhấu hao của công cụ, chi phí theo từng mục đích hoặc bộ phận sử dụng đã được khai báo ở trên.
Lý do Là mã lý do tăng công cụ, chi phí. Lý do được lấy trong danh mục lý do tăng giảm công cụ, chi phí.
Tên Là tên của lý do hoặc diễn giải tăng công cụ, chi phí
Nguồn vốn Là mã của nguồn vốn hình thành lên công cụ, chi phí. Nguồn vốn được lấy trong danh mục nguồn vốn.
Nguyên giá Là giá trị nguyên giá của công cụ, chi phí đang được khai báo.
Giá trị hao mòn Là giá trị hao mòn của công cụ, chi phí đang được khai báo tính đến thời điểm khai báo trên phần mềm. Nếu công cụ, chi phí mua mới thì giá trị này bằng 0.
Giá trị còn lại Là giá trị còn lại của công cụ, chi phí đang được khai báo. Giá trị còn lại bằng Nguyên giá trừ đi Giá trị hao mòn.
Giá trị tính khấu hao Là giá trị người sử dụng đăng ký để tính khấu hao cho công cụ, chi phí. Giá trị này người sử dụng có thể khai báo bằng nguyên giá hoặc bằng giá trị còn lại của công cụ, chi phí.
Tính khấu hao Chỉ tiêu này có 2 lựa chọn:
C- Có tính khấu hao cho công cụ, chi phí đang được đăng ký
K- Không tính khấu hao cho công cụ, chi phí đang được đăng ký,
Ngày khấu hao Là ngày bắt đầu tính khấu hao trên phần mềm cho công cụ, chi phí đang được khai báo
Số tháng khấu hao Là số tháng tính khấu hao tương ứng với Giá trị tính khấu hao
Tài khoản hao mòn Là số hiệu tài khoản ghi nhận giá trị hao mòn của công cụ, chi phí. Đối với công cụ, chi phí, tài khoản hao mòn có thể là 142, 242,…
Tài khoản chi phí Là tài khoản ghi nhận chi phí khấu hao. Tùy vào bộ phận và mục đích sử dụng mà người dùng hạch toán vào tài khoản chi phí tương ứng là 6274, 6414 hay 6424
Mã sản phẩm Là mã của sản phẩm, lấy trong danh mục sản phẩm công trình nếu công cụ, chi phí chỉ được sử dụng để sản xuất loại sản phẩm đó.
Mã khoản mục Là mã của khoản mục phí. Mã khoản mục được lấy trong danh mục khoản mục phí. Mục đích để lên báo cáo chi phí theo từng khoản mục, trong đó có khoản mục khấu hao.
Tổng nguyên giá Là tổng nguyên giá của những công cụ, chi phí được đăng ký trong phiếu đăng ký công cụ, chi phí hiện thời
Giá trị hao mòn Là tổng giá trị hao mòn của những công cụ, chi phí được đăng ký trong phiếu đăng ký công cụ, chi phí hiện thời.
Giá trị còn lại Là tổng giá trị còn lại của những công cụ, chi phí được đăng ký trong phiếu đăng ký hiện thời
Khấu hao tháng Là giá trị khấu hao tháng cho công cụ, chi phí đang được đăng ký. Khấu hao tháng bằng Giá trị tính khấu hao chia cho số tháng khấu hao.

Trường hợp công cụ, chi phí có theo dõi dụng cụ, phụ tùng đi kèm thì cần phải nhập chi tiết số lượng, đơn giá, thành tiền. Để nhập chi tiết dụng cụ, phụ tùng của công cụ, chi phí người sử dụng di chuyển tới công cụ, chi phí cần theo dõi chi tiết, bấm Ctrl+F3, chương trình sẽ hiện lên 1 bảng cho phép nhập chi tiết dụng cụ, phụ tùng của công cụ, chi phí.

Sửa tài sản phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Tên, quy cách của dụng cụ, phụ tùng Là tên, quy cách của dụng cụ, phụ tùng đi kèm công cụ, chi phí đang được chọn
Tên tiếng Anh Là tên, quy cách của dụng cụ, phụ tùng đi kèm công cụ, chi phí đang được chọn bằng tiếng Anh
Đơn vị tính Là đơn vị tính của dụng cụ, phụ tùng
Số lượng Là số lượng của dụng cụ, phụ tùng đi kèm
Đơn giá Là đơn giá của dụng cụ, phụ tùng đi kèm
Thành tiền Là giá trị củ dụng cụ, phụ tùng, bằng Số lượng nhân đơn giá

Sửa công cụ, chi phí

⇑ Kế toán tài sản, công cụ, chi phí

Chức năng này cho phép người sử dụng sửa chữa giá trị công cụ, chi phí; thay đổi số tháng khấu hao, bộ phận sử dụng, tài khoản khấu hao và giảm công cụ, chi phí

Sửa chữa giá trị công cụ, chi phí
Để thực hiện chức năng này, người sử dụng chọn công cụ, chi phí cần sửa, bấm F3


Sửa công cụ, chi phí phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày phát sinh Là ngày phát sinh sửa chữa công cụ, dụng cụ
Số chứng từ Là số chứng từ ghi nhận phát sinh sửa chữa
Lý do Là lý do sửa chữa của công cụ, dụng cụ
Nguồn vốn Là nguồn vốn cấu thành giá trị sửa chữa của công cụ, dụng cụ
Số tiền Là số tiền sửa chữa công cụ, dụng cụ
Số tháng Là số tháng tính khấu hao cho giá trị sửa chữa công cụ, dụng cụ
Diễn giải Là nội dung sửa chữa công cụ, dụng cụ

Thay đổi bộ phận sử dụng, số tháng khấu hao, tài khoản khấu hao
Để thực hiện chức năng này, người sử dụng chọn công cụ, chi phí cần thay đổi, bấm Ctrl+F3

Sửa công cụ, chi phí phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày phát sinh Là ngày thay đổi số tháng, bộ phận hoặc tài khoản khấu hao
Bộ phận Là bộ phận mới sẽ sử dụng công cụ, dụng cụ đang được chọn
Tài khoản Là tài khoản chi phí mới mà người dùng muốn sử dụng
Số tháng khấu hao Là số tháng khấu hao mới mà người sử dụng muốn thay đổi

Giảm công cụ, chi phí
Để thực hiện chức năng này, người sử dụng chọn công cụ, chi phí cần giảm, bấm Ctrl+F6

Sửa công cụ, chi phí phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày giảm Là ngày giảm công cụ, dụng cụ hay là ngày dừng tính khấu hao cho công cụ, dụng cụ đang được lựa chọn
Số chứng từ Là số chứng từ giảm công cụ, dụng cụ
Lý do giảm Là lý do giảm công cụ, dụng cụ

Muốn khôi phục lại công cụ, chi phí, người sử dụng chọn công cụ, chi phí muốn khôi phục, bấm Ctrl+F6, chọn Xoá.


F. Kế toán tổng hợp

⇑ Hệ thống chứng từ

Phiếu kế toán

⇑ Kế toán tổng hợp

Tất cả các chứng từ không phát sinh trực tiếp đến tài khoản 111, 112 và cũng không liên quan đến mã vật tư hàng hóa nhập xuất kho thì sẽ được nhập vào phiếu kế toán trong phần mềm kế toán 3TSoft.


Phiếu kế toán phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ
Ps Là phát sinh
N: Phát sinh nợ
C: Phát sinh có
Tài khoản Là số hiệu tài khoản phát sinh của nghiệp vụ
Nguyên tệ Là giá trị phát sinh tương ứng với tài khoản bằng đồng tiền phát sinh của chứng từ
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Nguyên tệ nhân với tỷ giá. Giá trị này có thể thay đổi khi đồng tiền phát sinh khác với đồng tiền hạch toán.
Đối tượng Là đối tượng phát sinh tương ứng với tài khoản đang ghi nhận. Đối tượng chỉ chọn được khi tài khoản phát sinh là tài khoản theo dõi công nợ
Khoản mục Là mã khoản mục phí của tài khoản đang ghi nhận. Khoản mục phí chỉ chọn được khi tài khoản phát sinh là tài khoản theo dõi khoản mục
Sản phẩm Là mã của sản phẩm, công đoạn hay công trình, hạng mục được xác định tương ứng với phát sinh của tài khoản đang ghi nhận. Giá trị trên cột này chỉ chọn được khi tài khoản phát sinh là tài khoản theo dõi giá thành.
Diễn giải (VN) Là diễn giải chi tiết của nghiệp vụ phát sinh theo tài khoản
Chi phí không hợp lệ Là giá trị phát sinh không có hoá đơn chứng từ đầy đủ hoặc những chi phí vượt khung quy định
Doanh thu chưa hạch toán Là giá trị đã được khách hàng viết hoá đơn nhưng đơn vị chưa hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hoá.
Kèm theo chứng từ gốc Là số lượng chứng từ gốc kèm theo phát sinh này.

Hóa đơn hủy

⇑ Kế toán tổng hợp

Tất cả các hóa đơn giá trị gia tăng được xác định là “Hủy” sẽ được nhập vào Hóa đơn hủy trong phần mềm kế toán 3TSoft.


Hóa đơn hủy phần mềm kế toán 3tsoft

 

Thông tin Diễn giải
Ngày kê khai Là ngày kê khai hoá đơn thuế GTGT
Ngày hoá đơn Là ngày ghi trên hoá đơn thuế GTGT
Số hoá đơn Là số ghi trên hoá đơn thuế GTGT
Ký hiệu Là ký hiệu ghi trên hoá đơn thuế GTGT
Tài khoản Là phát sinh nợ hay phát sinh có trên tài khoản thuế GTGT. Tiếp theo là số hiệu tài khoản phát sinh.
Mã đối tượng Nếu đối tượng đã được đăng ký trong danh mục thì người sử dụng có thể chọn từ danh mục đối tượng. Khi đó chương trình sẽ tự động ghi nhận tên đối tượng và mã số thuế của đối tượng được chọn.
Tên đối tượng Là tên đơn vị phát hành hoá đơn nếu là thuế GTGT đầu vào và là tên đơn vị nhận hoá đơn nếu là thuế GTGT đầu ra.
Mã số thuế Là mã số thuế của đơn vị phát hành hoá đơn nếu là thuế GTGT đầu vào và là mã số thuế của đơn vị nhận hoá đơn nếu là thuế GTGT đầu ra.
Mặt hàng Là nội dung của hoá đơn thuế GTGT đang được kê khai.
Ghi chú Là ghi chú của hoá đơn thuế GTGT đang được kê khai
Tiền hàng Là giá trị tiền hàng của hoá đơn thuế GTGT đang được kê khai.
Thuế xuất Xác định hoá đơn này có thuế GTGT hay không? Nếu có thì thuế xuất thuế GTGT là bao nhiêu phần trăm.
Tiền thuế Là giá trị thuế GTGT của hoá đơn thuế GTGT đang được kê khai, được chương trình tự động tính toán, nếu có chênh lệch với hoá đơn thuế GTGT đang kê khai thì người sử dụng có thể sửa lại cho đúng với phát sinh thực tế.
Hàng xuất nhập khẩu Chỉ cần xác định giá trị này khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào.

K-Hàng trên hoá đơn thuế GTGT không phải hàng nhập khẩu

C-Hàng trên hoá đơn thuế GTGT là hàng nhập khẩu

Hàng nông sản Chỉ cần xác định giá trị này khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào.

K-Hàng trên hoá đơn thuế GTGT không phải hàng nông lâm thuỷ sản

C-Hàng trên hoá đơn thuế GTGT là hàng nông lâm thuỷ sản

Tài sản cố định Chỉ cần xác định giá trị này khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào.

K-Hàng trên hoá đơn thuế GTGT không phải tài sản cố định

C-Hàng trên hoá đơn thuế GTGT là tài sản cố định

Hoá đơn Chỉ cần xác định giá trị này khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào.

K-Không có hoá đơn thuế GTGT

C-Có hoá đơn thuế GTGT

Loại thuế Chỉ cần xác định giá trị này khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào.

  1. Dùng riêng cho hoạt động SXKD chịu thuế
  2. Dùng riêng cho hoạt động SXKD không chịu thuế
  3. Dùng chung cho hoạt động SXKD chịu thuế và không chịu thuế
  4. Dùng cho hoạt động đầu tư
Điều chỉnh Hoá đơn thuế GTGT này là hoá đơn phát sinh hay là hoá đơn bổ sung:

C-Là hoá đơn bổ sung

K-Là hoá đơn phát sinh

Dự án Là mã dự án, công trình ghi nhận chi phí với giá trị phát sinh trên hoá đơn thuế GTGT đang được kê khai.

Hóa đơn bổ sung

⇑ Kế toán tổng hợp

Tất cả các chứng từ hóa đơn được xác định là thiếu giá trị do nhầm lẫn về số học, hay bị sót chưa kê hoặc hóa đơn về muộn mà giá trị trên tài khoản thuế giá trị gia tăng đã được xác định trong các kỳ trước thì sẽ được nhập vào Hóa đơn bổ sung trong phần mềm kế toán 3TSoft.


Hóa đơn bổ sung phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày kê khai Là ngày kê khai hoá đơn thuế GTGT
Ngày hoá đơn Là ngày ghi trên hoá đơn thuế GTGT
Số hoá đơn Là số ghi trên hoá đơn thuế GTGT
Ký hiệu Là ký hiệu ghi trên hoá đơn thuế GTGT
Tài khoản Là phát sinh nợ hay phát sinh có trên tài khoản thuế GTGT. Tiếp theo là số hiệu tài khoản phát sinh.
Mã đối tượng Nếu đối tượng đã được đăng ký trong danh mục thì người sử dụng có thể chọn từ danh mục đối tượng. Khi đó chương trình sẽ tự động ghi nhận tên đối tượng và mã số thuế của đối tượng được chọn.
Tên đối tượng Là tên đơn vị phát hành hoá đơn nếu là thuế GTGT đầu vào và là tên đơn vị nhận hoá đơn nếu là thuế GTGT đầu ra.
Mã số thuế Là mã số thuế của đơn vị phát hành hoá đơn nếu là thuế GTGT đầu vào và là mã số thuế của đơn vị nhận hoá đơn nếu là thuế GTGT đầu ra.
Mặt hàng Là nội dung của hoá đơn thuế GTGT đang được kê khai.
Ghi chú Là ghi chú của hoá đơn thuế GTGT đang được kê khai
Tiền hàng Là giá trị tiền hàng của hoá đơn thuế GTGT đang được kê khai.
Thuế xuất Xác định hoá đơn này có thuế GTGT hay không? Nếu có thì thuế xuất thuế GTGT là bao nhiêu phần trăm.
Tiền thuế Là giá trị thuế GTGT của hoá đơn thuế GTGT đang được kê khai, được chương trình tự động tính toán, nếu có chênh lệch với hoá đơn thuế GTGT đang kê khai thì người sử dụng có thể sửa lại cho đúng với phát sinh thực tế.
Hàng xuất nhập khẩu Chỉ cần xác định giá trị này khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào.

K-Hàng trên hoá đơn thuế GTGT không phải hàng nhập khẩu

C-Hàng trên hoá đơn thuế GTGT là hàng nhập khẩu

Hàng nông sản Chỉ cần xác định giá trị này khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào.

K-Hàng trên hoá đơn thuế GTGT không phải hàng nông lâm thuỷ sản

C-Hàng trên hoá đơn thuế GTGT là hàng nông lâm thuỷ sản

Tài sản cố định Chỉ cần xác định giá trị này khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào.

K-Hàng trên hoá đơn thuế GTGT không phải tài sản cố định

C-Hàng trên hoá đơn thuế GTGT là tài sản cố định

Hoá đơn Chỉ cần xác định giá trị này khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào.

K-Không có hoá đơn thuế GTGT

C-Có hoá đơn thuế GTGT

Loại thuế Chỉ cần xác định giá trị này khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào.

  1. Dùng riêng cho hoạt động SXKD chịu thuế
  2. Dùng riêng cho hoạt động SXKD không chịu thuế
  3. Dùng chung cho hoạt động SXKD chịu thuế và không chịu thuế
  4. Dùng cho hoạt động đầu tư
Điều chỉnh Hoá đơn thuế GTGT này là hoá đơn phát sinh hay là hoá đơn bổ sung:

C-Là hoá đơn bổ sung

K-Là hoá đơn phát sinh

Dự án Là mã dự án, công trình ghi nhận chi phí với giá trị phát sinh trên hoá đơn thuế GTGT đang được kê khai.

Chứng từ ngoài bảng

⇑ Kế toán tổng hợp

Tất cả các phát sinh trên tài khoản ngoài bảng sẽ được nhập vào “Chứng từ ngoài bảng” trong phần mềm kế toán 3TSoft


Chứng từ ngoài bảng phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Tiền tệ Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ
Tỷ giá Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của chứng từ và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.
Bộ phận Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.
Hợp đồng Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ
Ps Là phát sinh

N: Phát sinh nợ

C: Phát sinh có

Tài khoản Là số hiệu tài khoản ngoại bảng phát sinh của nghiệp vụ
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa nhận về kho. Vật tư được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư và Đơn vị tính.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa đang nhận về. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp mã vật tư được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần nhập hàng đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ hàng hóa khi nhập về.
Số lượng Là số lượng của vật tư hàng hóa đang nhận về. Số lượng này được ghi nhận theo Đơn vị tính đã lựa chọn.
Đơn giá Là giá trị cho 1 đơn vị vật tư hàng hóa nhập về theo đơn vị tính và loại tiền tệ đã chọn. Đơn giá ghi theo giá nhận từ bên chuyển giao.
Thành tiền Giá trị này được tính bằng Đơn giá nhân Số lượng. Nếu có chênh lệch với thành tiền phát sinh trên hóa đơn thì người sử dụng có thể nhập lại để đúng với phát sinh thực tế.
Tổng tiền Là tổng giá trên chứng từ ngoại bảng đang thực hiện. Chương trình tự động tính toán và hiển thị để người sử dụng quản lý và theo dõi.

G. Quản lý kho

⇑ Hệ thống chứng từ

Phiếu nhập kho

⇑ Quản lý kho

Tất cả các chứng từ nhập hàng hóa về kho nhằm phục vụ việc quản lý kho mà không liên quan đến các sổ sách kế toán thì sẽ được nhập vào Phiếu nhập kho. Cần phân biệt kho thực tế và kho kế toán.


Quản lý kho phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa nhập về kho. Vật tư được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư và Đơn vị tính.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa đang nhập. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp mã vật tư được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần nhập hàng đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ hàng hóa khi nhập về
Ghi chú Là các thông tin chú thích về vật tư hàng hóa đang nhập
Số lượng Là số lượng của vật tư hàng hóa đang nhập. Số lượng này được ghi nhận theo Đơn vị tính đã lựa chọn.
Ghi chú Là nội dung thông tin chú thích thêm cho nghiệp vụ phát sinh này

Phiếu xuất kho

⇑ Quản lý kho

Tất cả các chứng từ xuất vật tư hàng hóa phục vụ việc quản lý kho thực tế mà không liên quan đến điều chuyển giữa các kho thì sẽ được nhập vào Phiếu xuất kho trong phần mềm kế toán 3TSoft. Cần phân biệt kho thực tế và kho kế toán.


Quản lý kho phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa xuất kho. Vật tư được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư và Đơn vị tính.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa xuất kho. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp mã vật tư được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn lại cho đúng loại đơn vị tính của lần xuất hàng đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ hàng hóa khi xuất kho
Ghi chú Là các thông tin chú thích về vật tư hàng hóa đang xuất khỏi kho
Số lượng Là số lượng của vật tư hàng hóa được xuất kho. Số lượng này được ghi nhận theo Đơn vị tính đã lựa chọn.
Ghi chú Là nội dung thông tin chú thích thêm cho nghiệp vụ phát sinh này

Phiếu xuất điều chuyển

⇑ Quản lý kho

Tất cả các chứng từ xuất luân chuyển vật tư hàng hóa giữa các kho trong nội bộ công ty mà chỉ mang tính chất quản lý kho sẽ được nhập vào Phiếu xuất điều chuyển trong phần mềm kế toán 3TSoft. Cần phân biệt kho thực tế và kho kế toán.


Quản lý kho phần mềm kế toán 3tsoft

Thông tin Diễn giải
Ngày lập phiếu Là ngày ghi nhận chứng từ vào chương trình
Ngày chứng từ Là ngày phát sinh thực tế của chứng từ
Số Là số của chứng từ đang thực hiện
Đối tượng Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của chứng từ này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng. Nếu đối tượng được chọn có tên và địa chỉ đầy đủ thì chương trình sẽ ghi nhận tương ứng vào Ông bà và địa chỉ của chứng từ phát sinh.
Diễn giải (VN) Là nội dung của chứng từ đang thực hiện
Mã vật tư Là mã của vật tư hàng hóa xuất chuyển kho. Vật tư được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Tên vật tư và Đơn vị tính.
Đơn vị tính Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa xuất chuyển kho. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp mã vật tư được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn lại cho đúng loại đơn vị tính của lần xuất chuyển kho đang thực hiện.
Kho Là mã của kho lưu trữ hàng hóa đang xuất kho
Ghi chú Là các thông tin chú thích về vật tư hàng hóa đang xuất khỏi kho
Số lượng Là số lượng của vật tư hàng hóa được xuất chuyển kho. Số lượng này được ghi nhận theo Đơn vị tính đã lựa chọn.
Kho nhập Là mã của kho nhận vật tư hàng hóa chuyển về
Ghi chú Là nội dung thông tin chú thích thêm cho nghiệp vụ phát sinh này

ĐĂNG KÝ, GIẢM ĐẾN 10%

Send me a copy


Hàng nghìn doanh nghiệp đã và đang sử dụng các tính năng tiện ích của 3TSoft. Họ đã tìm thấy giải pháp cho các công việc kế toán của mình. Còn Bạn? Hãy bấm máy và liên hệ ngay với Chúng tôi để sở hữu một phần mềm kế toán hiệu quả và hữu ích.

Hệ thống chứng từ phần mềm kế toán 3TSoft

Chia sẻ để thành công

ThangLong-TDK-MB

Sứ mệnh của Chúng tôi là cung cấp dịch vụ có chất lượng vượt trội, giá thành hợp lý, đáp ứng tối đa nhu cầu và lợi ích chính đáng của khách hàng. Chúng tôi luôn đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển và cam kết trở thành “Người đồng hành tin cậy”.
Hỗ trợ Online