fbpx
  • CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - T.D.K
  • T.D.K - 升龍審計和定價有限公司
  • Thang Long - T.D.K Auditing And Valuation Company Limited

Cách quy đổi lương NET sang lương GROSS

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 111/2013/TT-BTC
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC

Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động mà khoản tiền này không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế (hay còn gọi là quy đổi lương Net sang lương Gross) để xác định thu nhập chịu thuế. Các bước quy đổi lương Net sang lương Gross như sau:

1. Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi

Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay Các khoản giảm trừ

Trong đó:

  • Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng và không bao gồm các khoản phụ cấp theo quy định như sau:

Các khoản phụ cấp

  • Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động
  • Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh (bản thân: 9.000.000 đồng/tháng; người phụ thuộc: 3.600.000 đồng/người/tháng); giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Lưu ý:

  • Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”.
  • Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế.

2. Xác định Thu nhập tính thuế

# Thu nhập làm căn cứ quy đổi (TNQĐ) /tháng Thu nhập tính thuế
1 Đến 4,75 triệu đồng (trđ) TNQĐ/0,95
2 Trên 4,75 trđ đến 9,25trđ (TNQĐ – 0, 25 trđ)/0,9
3 Trên 9,25 trđ đến 16,05trđ (TNQĐ – 0,75 trđ )/0,85
4 Trên 16,05 trđ đến 27,25 trđ TNQĐ – 1,65 trđ)/0,8
5 Trên 27,25 trđ đến 42,25 trđ (TNQĐ – 3,25 trđ)/0,75
6 Trên 42,25 trđ đến 61,85 trđ (TNQĐ – 5,85 trđ)/0,7
7 Trên 61,85 trđ (TNQĐ – 9,85 trđ)/0,65

3. Xác định thuế TNCN phải nộp

Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Từ 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT – 0,25 trđ
3 Từ 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT – 0,75 trđ
4 Từ 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT – 1,65 trđ
5 Từ 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT – 3,25 trđ
6 Từ 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT – 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT – 9,85 trđ

Ví dụ:
Năm 2017, theo hợp đồng lao động ký giữa Ông A và Công ty X thì:

  • Tiền lương: 40 triệu đồng/tháng ngoài tiền lương
  • Phí hội viên câu lạc bộ thể thao: 1 triệu đồng/tháng (Công ty X trả thay)
  • Bảo hiểm bắt buộc: 2 triệu đồng/tháng.
  • Người phụ thuộc: 1 người con
  • Đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Không

Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định thay cho ông A. Các bước quy đổi lương Net sang lương Gross để tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông A như sau:

Bước 1: Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
Thu nhập quy đổi = 40 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 3,6 triệu đồng + 2 triệu đồng) = 26,4 triệu đồng

Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = (26,4 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 30,9375 triệu đồng

Bước 3: Thuế thu nhập cá nhân Ông A phải nộp
Số thuế phải nộp = 30,9375 triệu đồng × 20% – 1,65 triệu đồng = 4,5375 triệu đồng

Như vậy, Ông A sẽ phải nộp số thuế TNCN là 4,5375 triệu đồng. Doanh nghiệp X sẽ nộp thay cho ông A, và được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Cách quy đổi lương NET sang lương GROSS

Cách quy đổi lương NET sang lương GROSS

Cũng ví dụ trên nhưng trong hợp đồng có thỏa thuận Công ty X trả thay tiền thuê nhà cho Ông A số tiền là 8 triệu đồng/tháng.

Khi đó, chúng ta phải xác định số tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi lương Net sang lương Gross. Theo quy định thì số tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số tiền thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà).

Để xác định số tiền nhà trả thay chúng ta làm như sau:

  • Xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
    = 40 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 3,6 triệu đồng + 2 triệu đồng) = 26,4 triệu đồng
  • Xác định thu nhập tính thuế:
    = (26,4 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 30,9375 triệu đồng
  • Xác định thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):
    = 30,9375 triệu đồng + 9 triệu đồng + 3,6 triệu đồng + 2 triệu đồng = 45,535 triệu đồng/tháng
  • 15% Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):
    = 45,535 triệu đồng × 15% = 6,83025 triệu đồng/tháng

⇒ Số tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là 6,83025 triệu đồng/tháng (thay vì 8 triệu đồng/tháng như thỏa thuận giữa Công ty X và ông A)

Sau khi xác định được số tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi lương Net sang lương Gross, chúng ta xác định số thuế thu nhập cá nhân ông A phải nộp như sau:

  • Thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế:
    40 triệu đồng + 1 triệu đồng + 6,83025 triệu đồng – (9 triệu đồng + 3,6 triệu đồng + 2 triệu đồng) = 33,23025 triệu đồng/tháng
  • Thu nhập tính thuế:
    (33,23025 triệu đồng – 3,25 triệu đồng)/0,75 = 39.9377 triệu đồng/tháng
  • Thuế thu nhập cá nhân phải nộp:
    39,9377 triệu đồng × 25% – 3,25 triệu đồng = 6,7344 triệu đồng/tháng

⇒ Số thuế TNCN Ông A phải nộp: 6,7344 triệu đồng, Doanh nghiệp nộp thay cho ông A, và được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

4. Về trường hợp cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhận được một phần thu nhập tại Việt Nam và một phần thu nhập tại nước ngoài

Theo quy định, cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhận được một phần thu nhập tại Việt Nam và một phần thu nhập tại nước ngoài thì tổ chức trả thu nhập và cá nhân nước ngoài có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập được nhận tại Việt Nam và tại nước ngoài.

Trường hợp cá nhân người nước ngoài nêu trên nhận thu nhập không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chính sách cân bằng thuế có khấu trừ thuế giả định trước khi trả thu nhập cho người lao động và nộp thay thuế thu nhập cá nhân theo thực tế phát sinh cho người lao động thì thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế không gồm tiền thuế giả định đã khấu trừ.
(Công văn 5675/TCT-TNCN)

Kết luận: Đối với người lao động nước ngoài nhận được một phần thu nhập tại Việt Nam, một phần thu nhập tại nước ngoài thì vẫn sử dụng cách tính như đã hướng dẫn quy đổi lương Net sang lương Gross ở trên.

Chia sẻ để thành công

ThangLong-TDK-MB

Sứ mệnh của Chúng tôi là cung cấp dịch vụ có chất lượng vượt trội, giá thành hợp lý, đáp ứng tối đa nhu cầu và lợi ích chính đáng của khách hàng. Chúng tôi luôn đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển và cam kết trở thành “Người đồng hành tin cậy”.
Hỗ trợ Online